wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH c2b2-c2b4

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào KHÔNG phải là nguồn tìm kiếm vấn đề nghiên cứu điều dưỡng?

a)

Kinh nghiệm lâm sàng

b)

Kinh nghiệm sống cá nhân

c)

Tổng quan nghiên cứu điều dưỡng

d)

Học thuyết điều dưỡng

2.

Các lĩnh vực thường được nghiên cứu trong điều dưỡng, NGOẠI TRỪ

a)

Thực hành lâm sàng

b)

Quản lý điều dưỡng

c)

Đào tạo điều dưỡng

d)

Chẩn đoán điều dưỡng

3.

Khái niệm cơ bản không liên quan đến vấn đề nghiên cứu là

a)

Câu hỏi nghiên cứu

b)

Giả thuyết nghiên cứu

c)

Mục tiêu nghiên cứu

d)

Phương pháp nghiên cứu

4.

Khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên, câu hỏi nào được nhà nghiên cứu đặt ra liên quan đến tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu?

a)

Lợi ích mà cộng đồng có được từ các bằng chứng sẽ được tạo ra

b)

Các kết quả nghiên cứu có phù hợp với thực tế

c)

Học thuyết nào phù hợp để ứng dụng vào nghiên cứu

d)

Kết quả nghiên cứu có thể phổ biến rộng rãi

5.

Có bao nhiêu yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Một trong các tiêu chuẩn của 1 mục tiêu tốt là

a)

Cụ thể, rõ ràng (Specific)

b)

Có ý nghĩa (Mean)

c)

Đủ rộng và đa dạng để nghiên cứu (Variety)

d)

Cần xây dựng nhiều loại mục tiêu khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau (Types)

7.

Để xác định vấn đề nghiên cứu, bên cạnh việc phân tích vấn đề đó có thật và đang tồn tại, vấn đề có gây bức xúc cho cộng đồng, xã hội thì nhà nghiên cứu cũng cần đánh giá đến các nội dung nào sau đây để khẳng định sự phù hợp của vấn đề?

a)

Sự quan tâm của nhà nhà nghiên cứu với vấn đề

b)

Kinh nghiệm của nhà nghiên cứu đối với vấn đề

c)

Bối cảnh và ý nghĩa của vấn đề

d)

Những cân nhắc về đạo đức của vấn đề

8.

Mục tiêu của nghiên cứu mô tả là

a)

Đưa ra bức tranh về các biến số nghiên cứu, nhận ra mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu

b)

Đo lường mối quan hệ giữa các biến số nghiên cứu

c)

Xác định mối quan hệ nhân quả giữa biến số độc lập lên biến số phụ thuộc

d)

Xác định mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân – và sự xuất hiện của bệnh áp dụng trong nghiên cứu nhiều mẫu

9.

Phát biểu nào về mục tiêu nghiên cứu là KHÔNG phù hợp

a)

Phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu mong muốn đạt được.

b)

Giúp cho nhà nghiên cứu xác định rõ nội dung nghiên cứu, tránh thu thập thông tin thừa

c)

Mục tiêu tổng quát được phản ánh bởi chính tên đề tài nghiên cứu

d)

Mỗi đề tài cần đưa ra mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể

10.

Một trong các yêu cầu khi viết mục tiêu nghiên cứu là

a)

Đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn đề và các yếu tố liên quan

b)

Mục tiêu nghiên cứu phải dựa trên thực tế

c)

Có mục đích, bắt đầu bằng từ hành động, có đầy đủ chi tiết về thời gian, không gian

d)

Ngắn gọn rõ ràng, có mục đích, bắt đầu bằng từ hành động, có đầy đủ số liệu

11.

Các động từ hành động có thể sử dụng khi viết mục tiêu nghiên cứu định lượng là

a)

Tìm hiểu, biết được, nắm được...

b)

Xác định, so sánh, đánh giá...

c)

Biết được, phát triển, thiết lập...

d)

Phân tích, tạo ra, khám phá...

12.

Các nội dung cần trình bày cho tên một đề tài nghiên cứu

a)

Nội dung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

b)

Nội dung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu

c)

Nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu

d)

Nội dung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu

13.

Khi nhà nghiên cứu trình bày một nội dung trả cho câu hỏi “nhằm vào việc gì” hay “phục vụ cho điều gì” hay thể hiện điều mà nhà nghiên cứu mong muốn đề hoàn thành. Nhà nghiên cứu đang đề cập đến

a)

Vấn đề nghiên cứu

b)

Mục tiêu nghiên cứu

c)

Mục đích nghiên cứu

d)

Giả thuyết nghiên cứu

14.

Mục tiêu của phương pháp nghiên cứu nào nhằm nhận ra các mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Định tính

15.

Mục tiêu của phương pháp nghiên cứu nào để đo lường mối quan hệ giữa các biến số nghiên cứu

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Định tính

16.

Mục tiêu của phương pháp nghiên cứu nào để xác định mối quan hệ nhân quả giữ a biến số độc lập lên biến số phụ thuộc

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Định tính

17.

Trong nghiên cứu định lượng, nội dung nào sau đây không thể hiện mối quan hệ của các biến trong câu hỏi nghiên cứu

a)

Sự tồn tại của mối quan hệ

b)

Hướng đi của mối quan hệ

c)

Hậu quả của mối quan hệ

d)

Tính chất của mối quan hệ

18.

Trong câu hỏi nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa các biến, biến nào ảnh hưởng đến độ mạnh hoặc chiều hư ớng (âm tính hay dương tính) của mối quan hệ giữa hai biến còn lại?

a)

Biến trung gian

b)

Biến điều chỉnh

c)

Biến độc lập

d)

Biến phụ thuộc

19.

Trong câu hỏi nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa các biến, biến nào xen vào giữa hai biến còn lại và giúp giải thích tại sao mối quan hệ tồn tại?

a)

Biến trung gian

b)

Biến điều chỉnh

c)

Biến độc lập

d)

Biến phụ thuộc

20.

Câu hỏi nghiên cứu của nghiên cứu định tính nào thường có các từ, cụm từ: Kinh nghiệm; Kinh nghiệm sống; Ý nghĩa; Bản chất

a)

Lý thuyết nền tảng

b)

Nghiên cứu hiện tượng học

c)

Các nghiên cứu dân tộc học

d)

Nghiên cứu mô tả

21.

Nội dung cần chú ý khi xây dựng tên đề tài, NGOẠI TRỪ

a)

Cụ thể, ngắn gọn, chính xác

b)

Khái quát được nội dung nghiên cứu

c)

Chứa đựng mong muốn của tác giả

d)

Không dài quá 34 từ

22.

Phát biểu nào sau đây về câu hỏi nghiên cứu là KHÔNG phù hợp

a)

Câu hỏi nghiên cứu làm rõ một mục tiêu nghiên cứu

b)

Câu hỏi nên được viết đơn giản và trực tiếp

c)

Câu hỏi nghiên cứu được viết lại từ mục tiêu nghiên cứu dưới dạng câu hỏi

d)

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu luôn đi cùng nhau trong một nghiên cứu

23.

Các thuật ngữ, khái niệm “kinh nghiệm”, “kinh nghiệm sống”, “ý nghĩa”, “bản chất” thường xuất hiện trong mục tiêu nghiên cứu của loại nghiên cứu định tính nào

a)

Lý thuyết nền tảng

b)

Nghiên cứu hiện tượng học

c)

Các nghiên cứu dân tộc học

d)

Nghiên cứu mô tả

24.

Các nhà nghiên cứu thường đưa ra các câu hỏi nghiên cứu về quy trình hay cấu trúc trong nghiên cứu định tính nào?

a)

Lý thuyết nền tảng

b)

Nghiên cứu hiện tượng học

c)

Các nghiên cứu dân tộc học

d)

Nghiên cứu mô tả

25.

Các nhà nghiên cứu thường đặt câu hỏi nghiên cứu mang tính miêu tả về văn hóa hay các hành vi văn hóa trong nghiên cứu định tính nào?

a)

Lý thuyết nền tảng

b)

Nghiên cứu hiện tượng học

c)

Các nghiên cứu dân tộc học

d)

Nghiên cứu mô tả

26.

Khi một nhà nghiên cứu tìm lời giải đáp cho các vấn đề về kinh phí, tìm kiếm các đối tượng tham gia nghiên cứu. Tác giả đang quan tâm đến nội dung nào trong việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên?

a)

Tầm quan trọng của vấn đề

b)

Khả năng nghiên cứu của vấn đề

c)

Tính khả thi của việc giải quyết vấn đề

d)

Sự quan tâm của nhà nghiên cứu

27.

Nhà nghiên cứu đánh giá và so sánh lợi ích mà cộng đồng có thể nhận được từ nghiên cứu cũng như khả năng ứng dụng của nghiên cứu từ các vấn đề khác nhau. Tác giả đang quan tâm đến nội dung nào trong việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên?

a)

Tầm quan trọng của vấn đề

b)

Khả năng nghiên cứu của vấn đề

c)

Tính khả thi của việc giải quyết vấn đề

d)

Sự quan tâm của nhà nghiên cứu

28.

Các ý tưởng ban đầu được đề xuất thường có phạm vi rộng hoặc phức tạp và khó có thể tiến hành nghiên cứu đối với trình độ chuyên môn và phương pháp luận của nhà nghiên cứu. Để thu hẹp vấn đề, nhà nghiên cứu cần thực hiện một số bước sau đây, NGOẠI TRỪ

a)

Đặt ra các câu hỏi để chuyển từ chủ đề chung sang các vấn đề nghiên cứu cụ thể hơn

b)

Vẽ cây vấn đề để đánh giá các vấn đề liên quan

c)

Tổng quan tài liệu để trả lời cho các câu hỏi đăt ra

d)

Định hướng ngay cách tiếp cận định tính hay định lượng cho chủ đề

29.

Khi đề cập đến khả năng nghiên cứu của vấn đề, nội dung nào sau đây nên được cân nhắc?

a)

Vấn đề liên quan đến kinh phí nghiên cứu

b)

Vấn đề liên quan đến lâm sàng

c)

Các vấn đề về bản chất đạo đức hoặc đạo đức

d)

Các vấn đề liên quan đến kinh nghiệm nghiên cứu của nhà nghiên cứu

30.

Khi theo đuổi một lĩnh vực nghiên cứu mới, nhà nghiên cứu nhận ra những khái niệm quan tâm chưa được hiểu một cách chính xác. Để tìm giải pháp cho phép thăm dò đầy đủ các khái niệm quan tâm, sử dụng phương pháp nào là phù hợp trong trường hợp này.

a)

Tổng quan tài liệu

b)

Nghiên cứu định tính

c)

Nghiên cứu định lượng

d)

Nghiên cứu phối hợp định tính và định lượng

31.

Khi viết câu hỏi nghiên cứu cho một nghiên cứu định lượng, nhà nghiên cứu đã không biết cần phải viết câu hỏi nghiên cứu khi đề cập đến mối quan hệ giữ a các biến như thế nào. Hãy chỉ ra nội dung mà nhà nghiên cứu cầ n quan tâm

a)

Sự tồn tại của mối quan hệ, tính chất hay hướng đi của mối quan hệ

b)

Biến điều chỉnh là biến xen vào giữa biến độc lập và biến phụ thuộc và giúp giải thích tại sao mối quan hệ tồn tại

c)

Biến trung gian ảnh hưởng đến độ mạnh hoặc chiều hướng (âm tính hay dương tính) của mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

d)

Với hai biến trung gian và biến điều chỉnh, chỉ có biến trung gian ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

32.

Khi thực hiện một nghiên cứu định tính về chăm sóc trẻ tự kỷ, nhà nghiên cứu xây dựng câu hỏi nghiên cứu “Kinh nghiệm của cha mẹ chăm sóc một trẻ tự kỷ là gì”. Câu hỏi nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu đị nh tính nào?

a)

Lý thuyết nền tảng

b)

Nghiên cứu hiện tượng học

c)

Các nghiên cứu dân tộc học

d)

Nghiên cứu mô tả

33.

Một điều dưỡng viên đã xác định được vấn đề nghiên cứu tại đơn vị của mình sau khi đọc và phân tích một số bài báo về một chủ đề quan tâm. Nguồn tìm kiếm vấn đề nghiên cứu trong trường hợp này là:

a)

Kinh nghiệm lâm sàng

b)

Vấn đề xã hội

c)

Tổng quan nghiên cứu điều dưỡng

d)

Học thuyết điều dưỡng

34.

Thực trạng cho thấy vẫn tồn tại bạo lực gia đình và người phụ nữ vẫn là những người chịu thiệt thòi nhất. Từ thực tế đó, nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này và những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình. Nguồn tìm kiếm vấn đề nghiên cứu trong trường hợp này là:

a)

Học thuyết điều dưỡng

b)

Tổng quan nghiên cứu điều

c)

Kinh nghiệm lâm sàng

d)

Vấn đề xã hội

35.

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những bằng chứng thuyết phục về hành vi và cảm xúc của con người trong lĩnh vực điều dưỡng. Tuy nhiên, một nhà nghiên cứu muốn kiểm nghiệm lại trên những nhóm cộng đồng thuộc các khu vực lãnh thổ với nền văn hóa khác biệt. Nguồn tìm kiếm vấn đề nghiên cứu trong trường hợp này là:

a)

Tổng quan nghiên cứu điều dưỡng

b)

Học thuyết điều dưỡng

c)

Kinh nghiệm lâm sàng

d)

Vấn đề xã hội

36.

Điều quan trọng nhất để một nhà nghiên cứu xem xét khi quyết định một chủ đề nghiên cứu:

a)

Nếu họ có đủ nguồn lực để nghiên cứu chủ đề.

b)

Nếu chủ đề có thể nghiên cứu được

c)

Có bao nhiêu tạp chí nghiên cứu sẽ muốn xuất bản một bài báo về chủ đề này.

d)

Họ cảm thấy thế nào về chủ đề

37.

Một câu hỏi nghiên cứu:

a)

Mô tả các kết quả nghiên cứu.

b)

Mời các nhà nghiên cứu khác tham gia dự án nghiên cứu

c)

Giải thích những gì nhà nghiên cứu đang tìm kiếm

d)

Tập trung và hướng dẫn dự án nghiên cứu

38.

Xác định vấn đề trong quá trình nghiên cứu sẽ tương đương với bước nào trong quy trình điều dưỡng?

a)

Xác định mục tiêu

b)

Giải thích dữ liệu

c)

Xác định giải pháp

d)

Chẩn đoán điều dưỡng

39.

Kế hoạch trong quá trình giải quyết vấn đề tương đương với bước nào trong quy trình nghiên cứu?

a)

Kết quả

b)

Thiết kế

c)

Thực hiện

d)

Xác định mục tiêu

40.

Quá trình nghiên cứu khác với quy trình điều dưỡng về điều nào sau đây?

a)

Xác định thông tin mới

b)

Liên quan đến tư duy trừu tượng, phê phán

c)

Có trọng tâm rộng hơn

d)

Sử dụng tư duy phức tạp

41.

Đối tượng nghiên cứu trong một nghiên cứu về chất lượng cuộc sống (QOL) ở những người nhận ghép gan được yêu cầu hoàn thành bảng câu hỏi về kinh nghiệm của họ sau ghép. Điều nào sau đây sẽ là một giả định có khả năng nhà nghiên cứu đưa ra liên quan đến nghiên cứu này?

a)

Các đối tượng sẽ hoàn thành mọi mục trong bảng câu hỏi.

b)

Các đối tượng có thể xác định nhận thức cá nhân về QOL.

c)

Tất cả những người nhận ghép gan được mời tham gia nghiên cứu sẽ hoàn thành bảng câu hỏi

d)

QOL là một vấn đề quan trọng đối với người nhận ghép gan.

42.

Biến số là:

a)

Đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà có thể mang các giá trị không khác nhau.

b)

Đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà có thể mang các giá trị khác nhau.

c)

Đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng chỉ mang một giá trị.

d)

Đặc tính của sự việc mang các giá trị khác nhau.

43.

Biến định lượng là một biến số mà giá trị của biến được biểu thị bằng

a)

Các chữ hoặc ký hiệu được xếp vào các nhóm khác nhau.

b)

Các con số chỉ mang giá trị nguyên.

c)

Các con số, có thể đo lường được, có đơn vị và được sắp xếp trong một khoảng nào đó.

d)

Các con số chỉ mang giá trị thập phân.

44.

Biến định tính là một biến số mà giá trị của biến

a)

Được biểu thị bằng các chữ hoặc ký hiệu được xếp vào các nhóm khác nhau.

b)

Không cần sắp xếp theo một trật tự nhất định.

c)

Được biểu thị bằng các con số, có thể đo lường được, có đơn vị và được sắp xếp trong một khoảng nào đó.

d)

Được sắp xếp theo một trật tự nhất định.

45.

Biến nào là biến định lượng trong các biến sau:

a)

Cân nặng (đơn vị là kg)

b)

Mức độ kiến thức: Giỏi, khá, trung bình

c)

Biến về ho: Ho khan, ho có đờm

d)

Biến về sốt: Sốt nhẹ, sốt cao

46.

Biến nào là biến liên tục trong các biến sau:

a)

Số đo chiều cao (đơn vị là cm)

b)

Số giường bệnh, số người bệnh đến khám

c)

Số người bệnh phẫu thuật trong tháng.

d)

Ho: Ho khan, ho có đờm

47.

Theo bản chất của các số đo, biến định lượng được chia làm hai loại gồm:

a)

Biến danh mục và biến thứ hạng.

b)

Biến tỷ suất và biến khoảng chia.

c)

Biến liên tục và biến rời rạc.

d)

Biến liên tục và biến tỷ suất.

48.

Biến nhị phân là:

a)

Một biến định lượng mà các giá trị của biến bao giờ cũng chỉ phân chia thành 2 nhóm

b)

Một biến định tính mà các giá trị của biến bao giờ cũng chỉ phân chia thành 2 nhóm

c)

Một biến định lượng mà các giá trị của biến bao giờ cũng phân chia thành ít nhất 2 nhóm

d)

Một biến định tính mà các giá trị của biến bao giờ cũng chỉ phân chia thành nhiều nhất 2 nhóm

49.

Theo mối tương quan, các biến số nghiên cứu bao gồm

a)

Biến độc lập, biến phụ thuộc và các yếu tố nhiễu

b)

Biến rời rạc và biến liên tục

c)

Biến định lượng và biến định tính

d)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

50.

Khi nghiên cứu về các yếu tố làm tăng hàm lượng cholesterol máu thì biến hàm lượng cholesterol là:

a)

Biến danh mục

b)

Biến độc lập

c)

Biến phụ thuộc

d)

Biến rời rạc

51.

Đâu là yếu tố nhiễu trong nghiên cứu sau: “Tìm hiểu tác hại của việc hút thuốc tới bệnh tim mạch”. Biết rằng người hút thuốc thường sẽ uống cafe.

a)

Hút thuốc là

b)

Bệnh tim mạch

c)

Không có yếu tố nhiễu

d)

Uống café

52.

Xác định đúng biến số giúp cho người nghiên cứu:

a)

Xác định test thống kê thích hợp

b)

Lựa chọn cách biểu thị và trình bày số liệu thích hợp

c)

Xác định cách phân tích số liệu

d)

Xác định được phương pháp và công cụ thu thập số liệu thích hợp

53.

Phân loại biến số giúp người nghiên cứu:

a)

Tính được các chỉ số cần thiết phục vụ nghiên cứu

b)

Xác định được test thống kê thích hợp khi phân tích số liệu.

c)

Xác định được phương pháp và công cụ thu thập số liệu

d)

Biết được những thông tin nào là cần thiết để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

54.

Giả thuyết nghiên cứu là:

a)

Kết quả chính xác về mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến

b)

Dự đoán về mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến

c)

Khẳng định về mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến

d)

Minh chứng về mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến

55.

Nhà nghiên cứu kiểm tra tần số mạch của 12 người cao tuổi trước và sau một thời gian dùng dầu ăn. Giả thuyết nghiên cứu có thể có là:

a)

Tần số mạch của người cao tuổi yếu

b)

Dầu ăn có tác dụng tới tần số mạch của người cao tuổi

c)

Tần số mạch của người cao tuổi bình thường

d)

Người cao tuổi nên ăn ít dầu ăn

56.

Giả thuyết đơn giản là một giả thuyết

a)

Thể hiện mối quan hệ mong muốn giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc.

b)

Dự đoán mối quan hệ giữa hai biến độc lập và một biến phụ thuộc.

c)

Dự đoán mối quan hệ giữa hai biến độc lập và hai biến phụ thuộc.

d)

Dự đoán mối quan hệ giữa ít nhất một biến độc lập và một biến phụ thuộc.

57.

Giả thuyết phức tạp là một giả thuyết

a)

Dự đoán mối quan hệ giữa hai biến độc lập hay hai biến phụ thuộc (hoặc nhiều hơn).

b)

Thể hiện mối quan hệ mong muốn giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc.

c)

Thể hiện mối quan hệ mong muốn giữa hai biến độc lập và hai biến phụ thuộc.

d)

Dự đoán mối quan hệ giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc.

58.

Giả thuyết có định hướng là một giả thuyết chỉ ra

a)

Sự tồn tại và hướng mong đợi của mối quan hệ giữa các biến.

b)

Sự tồn tại hoặc hướng mong đợi của mối quan hệ giữa các biến.

c)

Hướng mong đợi mối quan hệ giữa các biến

d)

Sự tồn tại mối quan hệ giữa các biến

59.

Nghiên cứu hàm lượng đường trong máu của công nhân trước và sau 3 giờ làm việc với sóng siêu cao tần. Giả thuyết nghiên cứu có thể có là:

a)

Hàm lượng đường trong máu của công nhân rất cao

b)

Hàm lượng đường trong máu của công nhân bình thường

c)

Hàm lượng đường trong máu của công nhân sau khi làm việc cao hơn trước khi làm việc

d)

Cần bổ sung lượng đường cho công nhân

60.

“Tinh thần của những người ung thư vú bị ảnh hưởng bởi sự tự tin, sự tháo vát và hạnh phúc gia đình của họ”. Giả thuyết nghiên cứu trên thuộc loại nào?

a)

Giả thuyết đơn giản giữa hai biến độc lập

b)

Giả thuyết đơn giản giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc

c)

Giả thuyết phức tạp giữa nhiều biến phụ thuộc

d)

Giả thuyết phức tạp giữa nhiều biến độc lập và một biến phụ thuộc

61.

“Người bệnh trong phẫu thuật được dùng dung dịch ấm để tưới trong khoang cơ thể sẽ duy trì nhiệt độ cơ thể cao hơn so với người bệnh dùng dung dịch nhiệt độ phòng”. Giả thuyết nghiên cứu này thuộc loại nào?

a)

Giả thuyết đơn giản

b)

Giả thuyết đa biến

c)

Giả thuyết phức tạp giữa nhiều biến phụ thuộc

d)

Giả thuyết phức tạp giữa nhiều biến độc lập

62.

Trong các giả thuyết sau, giả thuyết nào là giả thuyết có định hướng?

a)

Có mối quan hệ giữa tuổi của người bệnh và nguy cơ bị ngã

b)

Những người lớn tuổi khác với những người trẻ tuổi hơn về nguy cơ bị đột quỵ

c)

Nguy cơ bị đột quỵ giảm theo độ tuổi của người bệnh

d)

Không có mối quan hệ giữa tuổi của người bệnh và nguy cơ bị ngã

63.

Trong các giả thuyết sau giả thuyết nào là giả thuyết không có định hướng?

a)

Những người béo phì có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhiều hơn người bình thường

b)

Người càng béo, nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao

c)

Nguy cơ bị đột quỵ giảm theo độ tuổi của người bệnh

d)

Có mối quan hệ giữa tình trạng béo phì và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

64.

Khi nói vể các biến trong nghiên cứu: Huyết áp khi biểu thị bằng số đo mmHg là biến

a)

Định tính

b)

Danh mục

c)

Định lượng

d)

Thứ tự

65.

Khi nói vể các biến trong nghiên cứu: Huyết áp khi biểu thị bằng mức độ tăng huyết áp (không cao, cao) là biến:

a)

Danh mục

b)

Rời rạc

c)

Nhị phân

d)

Liên tục

66.

Số liệu thu thập dưới dạng biến định tính có đặc điểm:

a)

Dễ dàng chuyển sang dạng biến định lượng

b)

Khó chuyển sang dạng biến định lượng

c)

Không thể chuyển sang dạng một biến định lượng

d)

Có thể chuyển sang dạng biến định lượng dễ dàng

67.

Trong nghiên cứu khoa học khi phân tích số liệu thì một biến số ở dạng biến định lượng sẽ có giá trị về phân tích

a)

Như khi nó ở dạng định tính

b)

Thấp hơn khi nó ở dạng định tính

c)

Cao hơn khi nó ở dạng định tính

d)

Cao nhất

68.

Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ biểu thị dưới dạng độ 1, độ 2, độ 3 là biến

a)

Định tính

b)

Định lượng

c)

Rời rạc

d)

Liên tục

69.

Chỉ số nhiệt độ trong không khí là biến

a)

Rời rạc

b)

Thứ hạng

c)

Khoảng chia

d)

Tỷ suất

70.

Xếp loại tốt nghiệp của sinh viên ra trường là biến

a)

Thứ hạng

b)

Danh mục

c)

Rời rạc

d)

Liên tục

71.

Số lần chẩn đoán sai bệnh của một bác sỹ trong 5 năm là biến

a)

Rời rạc

b)

Liên tục

c)

Thứ hạng

d)

Tỷ suất

72.

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng Cholesterol và tình trạng huyết áp thì biến hàm lượng cholesterol là biến

a)

Danh mục

b)

Độc lập

c)

Phụ thuộc

d)

Rời rạc

73.

Một yếu tố được coi là nhiễu khi

a)

Tác động của nó làm sai lệch ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh

b)

Tác động của nó không làm sai lệch ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh

c)

Đó là yếu tố điều khiển giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh

d)

Đó là yếu tố trung gian giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh

74.

Phát biểu KHÔNG ĐÚNG về chỉ số nghiên cứu

a)

Thường được tính toán ở giai đoạn phân tích số liệu

b)

Các thang điểm đánh giá một vấn đề nào đó là một dạng chỉ số đặc biệt

c)

Xuất hiện trong bộ công cụ thu thập số liệu

d)

Thường được thiết lập dựa trên kết quả thu được từ 2 hay nhiều biến số

75.

Phát biểu KHÔNG ĐÚNG về giả thuyết nghiên cứu

a)

Ngay cả khi không có học thuyết, các giả thiết tốt đã đưa ra hướng dẫn và gợi ý giải thích

b)

Tất cả các giả thiết được bắt nguồn từ học thuyết

c)

Giả thuyết đôi khi được xây dựng trực tiếp từ một khung lý thuyết

d)

Giả thuyết có thể đươc kiểm nghiệm trên thực tế

76.

Những người bệnh cao tuổi có nguy cơ bị ngã nhiều hơn những người bệnh trẻ tuổi

a)

Là giả thuyết phức tạp không định hướng

b)

Là giả thuyết phức tạp có định hướng

c)

Là giả thuyết đơn giản có định hướng

d)

Là giả thuyết đơn giản không định hướng