wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý luận NN và PL

Total questions: 26

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua những kiểu nhà nước nào?
a)
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa
b)
Chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa
c)
Thị tộc, chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa
d)
Chủ nô, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa
2.
Phương án nào sau đây KHÔNG thể hiện tính xã hội của nhà nước?
a)
Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích của những người yếu thế trong xã hội
b)
Nhà nước giải quyết những vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội
c)
Nhà nước duy trì trật tự an toàn xã hội
d)
Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp cầm quyền đối với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội
3.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
a)
Chủ tịch nước có quyền lực tối cao trong Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b)
Các bộ phận hợp thành nhà nước đơn nhất là những đơn vị hành chính lãnh thổ ko có chủ quyền riêng
c)
Hoa Kỳ là nhà nước liên minh
d)
Chính thể cộng hòa là chính thể trong đó mọi công dân có đủ điều kiện theo luật định được tham gia bầu cử để thành lập cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
4.
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng về các kiểu nhà nước?
a)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới có bản chất khác với các kiểu nhà nước bóc lột
b)
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản đều được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
c)
Cùng với sự phát triển chung của xã hội loài người, tính xã hội của các kiểu nhà nước ngày càng được mở rộng
d)
Cùng với sự phát triển chung của xã hội loài người, tính giai cấp của các kiểu nhà nước ngày càng được mở rộng
5.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quyền ban hành:
a)
Pháp lệnh
b)
Quyết định
c)
Luật
d)
Bộ luật
6.
Nhận định nào sau đây không đúng về con đường hình thành pháp luật?
a)
Nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc đạo đức, phong tục tập quán
b)
Nhà nước thừa nhận tất cả các phong tục tập quán, quy phạm đạo đức và quan niệm tôn giáo của xã hội cộng sản nguyên thủy
c)
Nhà nước thừa nhận các cách thức xử lý đã được đưa ra trong các quyết định áp dụng pháp luật
d)
Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
7.
Đâu không phải là hình thức quản lý của xã hội cộng sản nguyên thủy?
a)
Sự ràng buộc của huyết thống
b)
Tập quán nguyên thủy
c)
Pháp luật và các biện pháp cưỡng chế
d)
Uy tín cá nhân của các vị trưởng lão, thủ lĩnh quân sự
8.
Sự phân chia chức năng nhà nước nào sau đây là dựa trên cơ sở pháp lý?
a)
Chức năng đối nội, đối ngoại
b)
Chức năng kinh tế, giáo dục, văn hóa
c)
Chức năng xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật
d)
Chức năng của bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước
9.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
a)
Chế định pháp luật là nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại, có liên quan mật thiết với nhau
b)
Chế định pháp luật là nhóm các ngành luật và tổ hợp các ngành luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại, có liên quan mật thiết với nhau
c)
Chế định pháp luật là nhóm các tổ hợp các ngành luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại, có liên quan mật thiết với nhau
d)
Chế định pháp luật là nhóm các ngành luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại, có liên quan mật thiết với nhau
10.
Ngành luật được phân định dựa vào các căn cứ nào sau đây?
a)
Nguồn luật điều chỉnh và nguyên tắc điều chỉnh
b)
Đối tượng điều chỉnh và nguyên tắc điều chỉnh
c)
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
d)
Phương pháp điều chỉnh và nguyên tắc điều chỉnh
11.
Hình phạt là tên gọi khác của loại chế tài nào sau đây?
a)
Chế tài hình sự
b)
Chế tài kỷ luật
c)
Chế tài hành chính
d)
Chế tài dân sự
12.
Chủ thể thực hiện pháp luật bằng hình thức sử dụng pháp luật là:
a)
Tổ chức
b)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức được ủy quyền
c)
Cá nhân
d)
Cá nhân, tổ chức (trong đó có cả các cơ quan nhà nước)
13.
Áp dụng tương tự pháp luật được áp dụng trong trường hợp:
a)
Không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó cũng như không có quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc có nội dung tương tự với vụ việc cần giải quyết
b)
Không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó
c)
Quy phạm điều chỉnh vụ việc đã lỗi thời, lạc hậu
d)
Không có quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc có nội dung tương tự với vụ việc cần giải quyết
14.
Cụm từ nào còn thiếu trong dấu ba chấm (….) của khái niệm sau đây: “Quan hệ pháp luật là một …….được quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được Nhà nước đảm bảo thực hiện”:
a)
Quan hệ sinh hoạt tiêu dùng
b)
Quan hệ trong kinh doanh buôn bán
c)
Quan hệ xã hội
d)
Quan hệ trong sinh hoạt chính trị
15.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
a)
Hành vi trái pháp luật là hành vi phù hợp với những quy định của pháp luật.
b)
Hành vi trái pháp luật luôn là vi phạm pháp luật.
c)
Hành vi trái pháp luật chỉ được thể hiện dưới dạng hành động
d)
Vi phạm pháp luật luôn là một hành vi trái pháp luật.
16.
Phương án nào sau đây không thể hiện tính trái pháp luật của hành vi vi phạm pháp luật:
a)
Sử dụng quyền vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật
b)
Thực hiện hành vi mà pháp luật ngăn cấm
c)
Không thực hiện hành vi mà pháp luật yêu cầu
d)
Thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép
17.
Anh An (27 tuổi, có bằng lái xe máy) là nhân viên công ty cổ phần B. Anh An đã lái xe máy vượt đèn đỏ gây tai nạn cho anh Chinh. Khẳng định nào sau đây là đúng:
a)
Anh An phải chịu đồng thời trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật.
b)
Anh An có thể phải chịu trách nhiệm hình sự (hoặc trách nhiệm hành chính), trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật.
c)
Anh An chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc trách nhiệm hành chính
d)
Anh An chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật.
18.
Khẳng định nào sau đây không đúng:
a)
Hành vi trái pháp luật được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
b)
Hành vi trái pháp luật là hành vi không phù hợp với những quy định của pháp luật.
c)
Vi phạm pháp luật luôn là hành vi trái pháp luật.
d)
Hành vi trái pháp luật luôn là vi phạm pháp luật.
19.
Khẳng định nào sau đây là sai:
a)
Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
b)
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
c)
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
d)
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
20.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
a)
Trách nhiệm pháp lý do người bị thiệt hại áp dụng với người vi phạm pháp luật.Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.
b)
Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.
c)
Trách nhiệm pháp lý phát sinh ngay cả khi không có vi phạm pháp luật.
d)
Các hành vi trái pháp luật đều bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.
21.
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật không bao gồm yếu tố nào sau đây:
a)
Mục đích
b)
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại do hành vi trái pháp luật đó gây ra
c)
Sự thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi trái pháp luật
d)
Hành vi trái pháp luật
22.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật không bao gồm yếu tố nào sau đây:
a)
Lỗi
b)
Hành vi trái pháp luật
c)
Mục đích
d)
Động cơ
23.
Người có ý thức pháp luật thông thường là người đáp ứng điều kiện nào sau đây:
a)
Là người có trình độ cao về pháp luật nhưng chưa đến trình độ đưa ra được các học thuyết, quan điểm khoa học về pháp luật
b)
Là người thể hiện được tình cảm, thái độ, nhận thức đối với pháp luật
c)
Là người có kiến thức nhất định về pháp luật, có kinh nghiệm giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể những hiểu biết chưa sâu sắc, chưa có tính hệ thống
d)
Là người có kiến thức pháp lý sâu, có tính hệ thống về pháp luật
24.
Mục tiêu nào sau đây không phải của giáo dục pháp luật?
a)
Nhằm hình thành thói quen xử sự hợp pháp theo yêu cầu pháp luật
b)
Nhằm hình thành lòng tin, khơi dậy tình cảm thái độ đúng đắn của chủ thể với pháp luật
c)
Nhằm hình thành lòng tin của các chủ thể đối với xã hội
d)
Nhằm trang bị tri thức pháp luật cho các chủ thể
25.
Xử lý vi phạm hành chính là:
a)
Không phải là hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
b)
Xử lý hành vi không có ý thức pháp luật
c)
Một trong các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
d)
Biện pháp cưỡng chế đối với hành vi vi phạm
26.
Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt nam là:
a)
Ngày 09/11 hàng năm
b)
Ngày 19/11 hàng năm
c)
Ngày 19/1 hàng năm
d)
Ngày 09/1 hàng năm