wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 - HÓA 11

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

a)

phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

b)

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

d)

xảy ra giữa hai chất khí.

2.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch ?

a)

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

b)

Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2.

c)

H2 + Cl2 ⟶ 2HCl.

d)

2H2 + O2 ⟶ 2H2O.

3.

Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

a)

vt = 2vn.

b)

vt = vn khác 0 .

c)

vt = 0,5vn.

d)

vt = vn = 0.

4.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

a)

Phản ứng thuận đã dừng.

b)

Phản ứng nghịch đã dừng.

c)

Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

d)

Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

5.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

a)

cân bằng tĩnh.

b)

cân bằng động.

c)

cân bằng bền.

d)

cân bằng không bền.

6.

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nồng độ

b)

Nhiệt độ

c)

Áp suất

d)

Chất xúc tác

7.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

8.

Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g) ⇌PCl3 (g) + Cl2 (g); > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

a)

thêm PCl3 vào hệ phản ứng.

b)

tăng áp suất của hệ phản ứng.

c)

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

d)

thêm Cl2 vào hệ phản ứng.

9.

Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s) ⇌CaO (s) + CO2 (g) Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

a)

Tăng nồng độ khí CO2.

b)

Tăng áp suất.

c)

Giảm nhiệt độ.

d)

Tăng nhiệt độ.

10.

Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?

4 lines
11.

Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s) ⇌CaO (s) + CO2 (g) Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều nghich?

a)

Giảm nồng độ khí CO2.

b)

Tăng áp suất.

c)

Giảm nhiệt độ.

d)

Tăng nhiệt độ.

12.

Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

c)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

d)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

13.

Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các

a)

ion trái dấu.

b)

anion (ion âm).

c)

cation (ion dương).

d)

chất.

14.

Chất nào sau đây là chất điện li?

a)

Cl2.

b)

HNO3.

c)

MgO.

d)

CH4.

15.

Chất nào sau đây không phải chất điện li?

a)

KOH.

b)

H2S.

c)

HNO3.

d)

C2H5OH.

16.

Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

a)

MgCl2.

b)

HClO3.

c)

Ba(OH)2.

d)

C6H12O6 (glucose).

17.

Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

a)

Dung dịch đường.

b)

Dung dịch muối ăn.

c)

Dung dịch rượu.

d)

Dung dịch benzene trong ancol.

18.

Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?

a)

KCl rắn, khan.

b)

CaCl2 rắn, khan.

c)

Glucose tan trong nước.

d)

HBr hòa tan trong nước.

19.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

a)

CH3COOH.

b)

C2H5OH.

c)

H2O.

d)

NaCl.

20.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

a)

NaHCO3.

b)

C2H5OH.

c)

H2S.

d)

NH4Cl.

21.

Phương trình điện li viết đúng là

a)

H2SO4 → 2H+ + SO4-

b)

NaOH ⇌ Na+ + OH-

c)

HF ⇌ H+ + F-

d)

AlCl3 → Al3+ + Cl3-

22.

Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

a)

HF ⇌ H+ + F-

b)

CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

c)

NaOH ⇌ Na+ + OH--

23.

Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

a)

A. HF ⇌ H+ + F-

b)

B. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

c)

C. NaOH ⇌ Na+ + OH-

d)

D.

24.

Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

a)

A. H+, CH3COO-.

b)

B. H+, CH3COO-, H2O.

c)

C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.

d)

D. CH3COOH, CH3COO-, H+.

25.

Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là base?

a)

A. NH3.

b)

B. H2O.

c)

C. NH4+.

d)

D. OH-.

26.

Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌CH3COO- + H3O+ Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là acid?

a)

A. CH3COOH.

b)

B. H2O.

c)

C. CH3COO-.

d)

D. H3O+.

27.

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

a)

A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.

b)

B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.

c)

C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.

d)

D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

28.

Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?

a)

A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.

b)

B. C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.

c)

C. NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.

d)

D. CH3COOH, HF, CH3COOH, H2S.

29.

Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

a)

A. [H+] = 0,10M.

b)

B. [H+] < [CH3COO-].

c)

C. [H+] > [CH3COO-].

d)

D. [H+] < 0,10M.

30.

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/L, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

a)

A. HCl.

b)

B. HF.

c)

C. HI.

d)

D. HBr.

31.

Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO4 0,2M là

a)

A. 0,2M.

b)

B. 0,1M.

c)

C. 0,4M.

d)

D. 0,5M.

32.

Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Al(NO3)3 0,05M là

a)

A. 0,02M.

b)

B. 0,15M.

c)

C. 0,1M.

d)

D. 0,05M.

33.

Cho các chất: NaOH, HCl, H3PO4, NH3, Na+, Zn2+, CO32-, SO42-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO43-. Theo thuyết Bronsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là acid?

a)

A. 3.

b)

B. 4.

c)

C. 5.

d)

D. 6.

34.

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

a)

HCl

b)

Na2SO4

c)

NaOH

d)

KCl

35.

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

a)

HCl

b)

K2SO4

c)

KOH

d)

NaCl

36.

Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là

a)

3

b)

11

c)

12

d)

2

37.

Cho các dung dịch: HCl, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, H3PO4, K3PO4. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

38.

Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong

a)

nước biển

b)

Không khí

c)

Cơ thể người

d)

Mỏ khoáng

39.

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

a)

O2

b)

NO

c)

CO2

d)

N2

40.

Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng

a)

NaNO3

b)

KNO3

c)

HNO3

d)

Ba(NO3)2

41.

Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?

a)

Sodium chloride

b)

Potassium sulfate

c)

Sodium nitrate

d)

Potassium nitrate

42.

Vị trí của nguyên tố N (Z = 7) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

a)

ô số 7, chu kì 3, nhóm VA

b)

Ô số 3, chu kì 2, nhóm VIA

c)

ô số 7, chu kì 2, nhóm VIA

d)

Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA

43.

Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là

a)

có 1 liên kết ba

b)

Có 1 liên kết đôi

c)

Có 2 liên kết đôi

d)

Có 2 liên kết ba

44.

Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?

a)

-3, +3, +5

b)

-3, 0, +3, +5

c)

-3, +1, +2, +3, +4, +5

d)

-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5

45.

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?

a)

Chất khí.

b)

Không màu.

c)

Nặng hơn không khí.

d)

Tan ít trong nước.

46.

Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g). N2 thể hiện

a)

tính khử.

b)

Tính oxi hóa.

c)

Tính base.

d)

Tính acid.

47.

Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌2NO(g). N2 thể hiện

a)

tính khử.

b)

Tính oxi hóa.

c)

Tính base.

d)

Tính acid.

48.

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

a)

CO

b)

NO.

c)

SO2.

d)

CO2.

49.

Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?

a)

Tổng hợp NH3.

b)

Bảo quản máu.

c)

Diệt khuẩn, khử trùng.

d)

Bảo quản thực phẩm.

50.

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

Nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

Phân tử nitrogen không phân cực.

51.

Khí nitrogen ít tan trong nước là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

Nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

Phân tử nitrogen không phân cực.

52.

Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có

a)

số oxi hóa trung gian.

b)

số oxi hóa cao nhất.

c)

số oxi hóa thấp nhất

d)

hóa trị trung gian.

53.

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng khi nói về nitrogen?

a)

Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.

b)

Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.

c)

Khi tác dụng với khí hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử.

d)

Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, -3,+5,+4.

54.

Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen? (chọn nhiều đáp án)

a)

(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC)

b)

(b) Cấu tạo phân tử nitrogen là N2

c)

(c) Tan nhiều trong nước

d)

(d) Nặng hơn oxi

e)

(e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.

55.

Cho các phát biểu sau: (a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích. (b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng. (c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. (d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm. (e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ... Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là

a)

+3

b)

-3

c)

+4

d)

+5

57.

Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết

a)

cộng hoá trị có cực

b)

ion

c)

cộng hoá trị không cực

d)

kim loại

58.

Dạng hình học của phân tử ammonia là

a)

hình tam giác đều

b)

hình tứ diện

c)

đường thẳng

d)

hình chóp tam giác

59.

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

a)

màu hồng

b)

Màu vàng

c)

Màu đỏ

d)

Màu xanh

60.

Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là

a)

giấy quỳ chuyển sang màu đỏ

b)

Giấy quỳ chuyển sang màu xanh

c)

giấy quỳ mất màu

d)

Giấy quỳ không chuyển màu

61.

Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

a)

khói màu trắng

b)

Khói màu tím

c)

Khói màu nâu

d)

Khói màu vàng

62.

Tính chất hóa học của NH3 là

a)

tính base, tính khử

b)

Tính base, tính oxi hóa

c)

tính acid, tính base

d)

Tính acid, tính khử

63.

Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

a)

NaOH.

b)

KCl.

c)

HCl.

d)

KOH

64.

Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch

a)

HCl, CaCl2.

b)

KNO3, H2SO4.

c)

Fe(NO3)3, AlCl3.

d)

Ba(NO3)2, HNO3.

65.

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?

a)

(NH4)2SO4.

b)

NH4HCO3.

c)

CaCO3.

d)

NH4NO2.

66.

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

a)

NH3.

b)

H2.

c)

NO2

d)

NO.

67.

Phát biểu không đúng là

a)

Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

b)

Khí NH3 nặng hơn không khí.

c)

Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.

d)

Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.

68.

Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

a)

Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.

b)

Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.

c)

Nước phun vào bình và không có màu.

d)

Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.

69.

Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?

a)

Dung dịch H2SO4 đặc.

b)

P2O5 khan.

c)

MgO khan.

d)

CaO khan.

70.

Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?

a)

AlCl3.

b)

H2SO4.

c)

HCl.

d)

NaCl.

71.

Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách

a)

cho N2 tác dụng với H2 (450oC, bột sắt (iron)).

b)

cho muối ammonium loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.

c)

cho muối ammonium đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.

d)

nhiệt phân muối (NH4)2CO3.

72.

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 ?

a)

NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

b)

NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

c)

NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.

d)

NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

73.

Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng thì thấy thoát ra

a)

một chất khí màu lục nhạt.

b)

một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy Quỳ tím ẩm.

c)

một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

d)

chất khí không màu, không mùi.

74.

Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4 là

a)

dung dịch AgNO3

b)

dung dịch BaCl2.

c)

dung dịch NaOH.

d)

dung dịch Ba(OH)2.

75.

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là

a)

+5.

b)

+3.

c)

+4.

d)

-3.

76.

Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

a)

Al, Fe.

b)

Au, Pt.

c)

Al, Au.

d)

Fe, Pt.

77.

Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

a)

Mg, Al.

b)

Al, Fe.

c)

Zn, Al.

d)

Cu, Fe.

78.

Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

a)

HNO3 đặc, nguội.

b)

H2SO4 đặc, nóng.

c)

HNO3 loãng.

d)

H2SO4 loãng.

79.

Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?

a)

HNO3 loãng

b)

H2SO4 loãng

c)

NO2

d)

N2O

80.

Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là

a)

NO

b)

N2O

c)

N2

d)

NH3

81.

Cho iron (III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là

a)

Fe(NO3)3, NO và H2O

b)

Fe(NO3)3, NO2 và H2O

c)

Fe(NO3)3, N2 và H2O

d)

Fe(NO3)3 và H2O

82.

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào trong các nguồn nước?

a)

N, C

b)

N, K

c)

N, P

d)

P, K

83.

Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?

a)

Sự quang hợp của cây xanh

b)

Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí

c)

Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá

d)

Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO)

84.

HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do

a)

HNO3 tan nhiều trong nước

b)

khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

c)

dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh

d)

dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2

85.

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

86.

Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?

(a)  

87.

Câu 1. Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ?

(a)  

88.

Phosgen (COCl2) là một chất độc hóa học được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ nhất.

Cho phản ứng sau:

     Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15 M thì nồng độ của COCl2 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần mười)

(a)  

89.

Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (g) + O2 (g)  ⇌ 2SO3 (g) ; Cho các biện pháp : (a) tăng nhiệt độ, (b) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (c) hạ nhiệt độ, (d) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (đ) giảm nồng độ SO3, (e) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Có bao nhiêu biện pháp làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(a)  

90.

Chuẩn độ 100,0 ml dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

(a)  

91.

Cốc A chứa 50 ml dung dịch KOH 0,10M được chuẩn độ với dung dịch HNO3 0,10M. Sau khi thêm 52 ml dung dịch HNO3 vào, pH của dung dịch trong cốc A là

(a)  

92.

Cho các dung dịch: HCl, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, H3PO4, K3PO4. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

(a)  

93.

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

(LIỆT KÊ BẰNG SỐ 1-2-3-4-5)

(a)  

94.

Nồng độ mol của ion NO3 trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1 M là x M. Xác định giá trị của x.                     

(a)  

95.

Có bao nhiêu phát biểu nào dưới đây là đúng trong số các phát biểu đã cho dưới đây?

(a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.

(b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.

(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH- lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.

(d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.

(e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.

(g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH- sẽ giảm dần và Ka tăng dần.                 

(a)  

96.

Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?

(a)  

97.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

99.

Cho các nhận xét sau:

cHỌN CÁC NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

a)

(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch

b)

(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

c)

(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.

d)

(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

100.

Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen theo phản ứng thuận nghịch được biểu diễn đơn giản như sau:

Hb + O2 -->  HbO2

Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.

a)

a. Để lượng oxygen lên não nhiều thì lượng HbO2 phải lớn.

b)

b. Khi tăng lượng HbO2 đến não thì lượng oxygen ở não nhiều hơn trong HbO2 nên HbO2 sẽ giải phóng oxygen để cung cấp cho não. 

c)

c.Ta phải cung cấp nhiều oxygen hơn cho phổi bằng cách: ở nơi thoáng mát, hít sâu để nồng độ oxygen trong phổi cao hơn.

d)

d. Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Do ở trên núi cao, áp suất riêng phần của oxygen tăng, hàm lượng oxygen loãng, dẫn đến khi đến các mô cân bằng: chuyển dịch theo chiều nghịch, làm giảm lượng HbO2 (oxygen trong các mô).

101.

Methanol (CH3OH) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa học. Dựa vào hằng số cân bằng của các phản ứng ở 25°C.

CO(g) +2H2(g) --. CH3OH(g)                            KC = 2,26.104 (1)

CO2(g) + 3H2(g) -->CH3OH(g) + H2O(g)           KC =8,27.10-1 (2)

a)

a. Phản ứng (2) thích hợp để điều chế CH3OH vì có KC = 8,27.10-1 nhỏ hơn KC của phản ứng (1).

.

b)

b. Do phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch có KC = 2,26.104 rất lớn so với phản ứng (2) nên phù hợp điều chế CH3OH.

c)

c. Phản ứng (1) phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng nghịch

d)

d. Phản ứng (2) các chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất sản phẩm.

102.

Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene . Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

            C6H5CH2CH3 (g) -->C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) , ΔrHo298 = 123 kJ

a)

a.Tăng áp suất của bình phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

b)

b.Tăng nhiệt độ của phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

c)

c.Tăng nồng độ của hoặc tách styrene ra khỏi bình phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

d)

d. Thêm chất xúc tác, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

103.
a)

a. Hiện tượng: nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.

b)

b. Khí ammonia tan rất nhanh trong nước là tăng áp suất trong bình nên áp suất ngoài không khí nén vào mặt thoáng của chậu nước làm nước phun lên trong ống thuỷ tinh thành dòng.

c)

c. Ammonia tan trong nước tạo thành dung dịch có tính base làm cho phenolphtalein không màu chuyển thành màu xanh.

d)

d. Do NH3 hoà tan nhiều trong nước nên không thu khí ammonia bằng phương pháp đẩy nước.

104.

Xét sự kết hợp giữa NH3 với nước.

a)

a. Khi tan trong nước, NH3 kết hợp với nước, tạo thành ion ammonium NH4+ và ion OH, làm cho dung dịch có tính base và dẫn điện.

b)

b.Trong dung dịch, ammonium NH4+ là base mạnh.

c)

c. Phương trình NH3 tan trong nước: NH3 + H2O --> NH4+ +OH

d)

d. Dùng giấy quỳ tím ẩm để nhận biết khí ammonia, quỳ tím sẽ chuyển thành màu hồng.         

105.

Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, người ta có thể tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3, bằng cách điều chỉnh nhiệt độ và áp suất phù hợp.

a)

a. Dựa theo phản ứng điều chế ammonia thì khi giảm áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).

b)

b. Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên giảm nhiệt độ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận 

c)

c. Để hiệu suất cao khi sản xuất NH3 người ta sử dụng biện pháp tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

d)

d. Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá thấp thì phản ứng sẽ xảy ra rất chậm và khi áp suất quá cao thì đòi hỏi thiết bị cồng kềnh, phức tạp. Nên phải điều chỉnh nhiệt độ và áp suất phù hợp.

106.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi.

b)

Nhiệt độ nóng chảy.

c)

Độ tan.

d)

Màu sắc.

107.

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

a)

chất cần tách.

b)

các chất còn lại.

c)

hỗn hợp ban đầu.

d)

hợp chất khí.

108.

Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế

a)

không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.

b)

tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.

c)

giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.

d)

lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.

109.

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ... (2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) giống nhau và (2) giống nhau.

b)

(1) khác nhau và (2) khác nhau.

c)

(1) khác nhau và (2) giống nhau.

d)

(1) giống nhau và (2) khác nhau.

110.

Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ trong đó có xăng (thành phà̀n chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40 oC đến 200 oC) và dầu hoả (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng từ 200 oC đến 250 oC). Sản phẩm thu được ở 150 oC đến 200 oC là

a)

xăng.

b)

dầu hoả.

c)

xăng và dầu hoả.

d)

dầu hoả và xăng.

111.

Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu đỏ nâu của bromine

a)

chủ yếu trong lớp nước.

b)

chủ yếu trong lớp benzene.

c)

phân bố đồng đều ở hai lớp.

d)

bị mất màu hoàn toàn.

112.

Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chất kết tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu cầu là cần thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?

a)

0.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

113.

Một học sinh tiến hành chưng cất để tách CHCl3 (ts = 61 °C) ra khỏi CHCl2CHCl2 (ts = 146 °C) bằng bộ dụng cụ như ở Hình 9.1. Khi bắt đầu thu nhận CHCl3 vào bình hứng thì nhiệt độ tại vị trí nào trong hình đang là 61 °C?

a)

Vị trí X.

b)

Vị trí Y.

c)

Vị trí Z.

d)

Vị trí T.

114.

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 °C), heptane (ts = 98,4 °C), octane (ts = 125,7 °C) và nonane (ts = 150,8 °C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chưng cất.

c)

Sắc kí.

d)

Chiết.

115.

Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?

a)

Nhiệt độ sôi của chất.

b)

Nhiệt độ nóng chảy của chất.

c)

Tính tan của chất trong nước.

d)

Màu sắc của chất.

116.

Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?

a)

Phân tử khối.

b)

Nhiệt độ sôi.

c)

Khả năng hấp phụ và hoà tan.

d)

Nhiệt độ nóng chảy.

117.

Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?

a)

Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.

b)

Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.

c)

Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.

d)

Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.

118.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

a)

Chiết, chưng cất và kết tinh.

b)

Chiết và kết tinh.

c)

Chưng chất và kết tinh.

d)

Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

119.

Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch H2SO4 đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8oC, 30,0oC và 186,8oC. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là

a)

pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether.

b)

pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl ether.

c)

dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol.

d)

pent-1-ene, dipentyl ether và pentan-1-ol.

120.

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất

a)

có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

c)

có độ tan khác nhau.

d)

có khối lượng riêng khác nhau.

121.

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

a)

về kích thước phân tử.

b)

ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

c)

về khả năng bay hơi.

d)

về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

122.

Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất

a)

có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

có nguyên tử khối khác nhau.

c)

có độ tan khác nhau.

d)

có khối lượng riêng khác nhau.

123.

Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Phương pháp cô cạn.

124.

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Bay hơi.

d)

Chưng cất.

125.

Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

a)

Nước và dầu ăn.

b)

Bột mì và nước.

c)

Cát và nước.

d)

Nước và rượu.

126.

Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

Chiết.

b)

Kết tinh.

c)

Bay hơi.

d)

Chưng cất.

127.

Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp

a)

chưng cất ở áp suất thấp.

b)

chưng cất ở áp suất thường.

c)

chiết bằng dung môi hexane.

d)

chiết bằng dung môi ethanol.

128.

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Làm đường cát, đường phèn từ mía.

b)

Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

c)

Nấu rượu để uống.

d)

Ngâm rượu thuốc.