WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Sinh Học 10
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 22mins
Phát biểu được khái niệm và đặc điểm của cấp độ tổ chức sống.
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng.
Sinh sản.
Sinh trưởng và phát triển.
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau: (1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là:
2 → 3 → 4 → 5 → 1.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào
Cho các ý sau: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 2. Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. 3. Liên tục tiến hóa. 4. Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. 5. Có khả năng cảm ứng và vân động. 6. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
2.
3.
4.
5.
Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào là?
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
2.
3.
4.
5.
Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào là?
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó
Phát biểu nào dưới đây không phải là một phần của lý thuyết tế bào?
Tế bào mới có nhân giống với nhân của tế bào đã có từ trước
Tế bào là đơn vị chức năng trong cơ thể sống
Tế bào là đơn vị cấu trúc trong cơ thể sống
Các tế bào mới đến từ các tế bào đã có từ trước
Nhận định nào đúng khi nói về tế bào
Mọi sinh vật được cấu tạo từ 1 tế bào.
Mọi sinh vật được cấu tạo từ một nhiều tế bào.
Chỉ một số sinh vật được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, N.
C, H, O, P.
O, P, C, N.
H, O, N, P.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
C, H, O, N.
Ca, P, Cu, O.
O, H, Fe, K.
O, H, Ni, Fe.
Nguyên tố quan trọng trong việc tao nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?
Hydro.
Cacbon.
Oxy.
Nito.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra "bộ khung xương" cho các đại phân tử hữu cơ ?
O.
C.
P.
đa dạng của vật chất hữu cơ là?
Hydro.
Cacbon.
Oxy.
Nito.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra "bộ khung xương" cho các đại phân tử hữu cơ ?
O.
C.
P.
N.
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Hiđrô.
Nitơ.
Ôxi.
Cacbon.
Các chức năng của cacbon trong tế bào là:
cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim.
điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì?
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electoron
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC)
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên:
đại phân tử hữu cơ.
Lipit, enzym.
Prôtêin, vitamin.
Glucôzơ, tinh bột, vitamin.
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các:
Nguyên tố đa lượng.
Nguyên tố vi lượng.
Axit amin.
Đường
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất.
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một v
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì?
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim.
Chiếm khối lượng nhỏ.
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hidro.
Liên kết peptit.
Liên kết photphodieste.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:
Nhiệt dung riêng cao.
Tính phân cực.
Lực gắn kết.
Nhiệt bay hơi cao.
Tính phân cực của nước là do?
Đôi electoron trong mối liên kết O - H b��� kéo lệch về phía hidro.
Xu hướng các phân tử nước.
Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Đôi electoron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía ôxi.
Nước có tính phân cực do:
cấu tạo từ ôxi và hidro.
electoron của hidro yếu.
2 đầu có tích điện trái dấu.
Các liên kết hidro luôn bền vững.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
4.
2.
3.
5.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì?
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước chiếm
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì?
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
3.
4.
1.
2.
Có bao nhiêu ý đúng trong các ý sau: Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hàng ngày, chúng ta cần?
2.
3.
4.
1.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử?
Đường đa, Lipit, Amino acid.
Fructozơ, Prôtêin và Nuclêic acid.
Đường đa, Lipit, Prôtêin và Nuclêic acid.
Glucôzơ, Prôtêin và Nuclêic acid.
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Nuclêic acid.
Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ.
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Amino acid.
Cacbohiđrat, Gl
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Nuclêic acid.
Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ.
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Amino acid.
Cacbohiđrat, Glucôzơ, Prôtêin và Nuclêic acid.
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường.
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước gấp ba lần cây bình thường.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Ca.
Mo.
N.
K.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim.
Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm:
kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác.
hàm lượng chiếm dưới 10-5 khối lượng khô của cơ thể
hàm lượng chiếm dưới 10-4 khối lượng khô của cơ thể
hàm lượng chiếm dưới 10-3 khối lượng khô của cơ thể
Cho các ý sau: 1. Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation. 2. Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ. 3. Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. 4. Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học. 5. Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống. Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
4.
3.
2.
1.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
2,3,4,5.
1,3,4,5.
1,2,3,4.
1,2,3,5.
Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì:
Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau
Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Khối lượng của phân tử.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Độ tan trong nước.
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là:
Saccarozo.
kitin.
Glucozo.
Fructozo.
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo.
Xenlulozo.
Mantozo.
Saccarozo.
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulozo.
Glucozo.
Saccarozo.
Fructozo.
Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố:
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O, P.
C, H, O
Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố:
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O, P.
C, H, O
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh :
bệnh bướu cổ.
bệnh còi xương.
bệnh tiểu đường.
bệnh gút
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo
Lactozo.
Xenlulozo.
Kitin.
Saccarozo.
Saccarozo là loại đường có trong:
sữa động vật.
cây mía.
mạch nha.
mật ong
Lipit là nhóm chất được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị:
không phân cực, có tính kỵ nước.
phân cực, có tính kỵ nước.
phân cực, không có tính kỵ nước.
không phân cực, không có tính kỵ nước.
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
cung cấp năng lưng cho tế bào và cơ thể.
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Lipit không có đặc điểm:
không tan trong nước.
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O.
cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu trúc đa phân.
Chức năng chính của mỡ là:
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroid.
phôtpholipit.
dầu thực vật.
mỡ động vật.
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?
4.
2.
3.
5
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?
4.
2.
3.
5
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?
Xenlulozo.
Lactozo.
Kitin.
Saccarozo.
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
Fructozo.
Pentozo.
Hecxozo.
Mantozo .
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?
2.
4.
3.
1.
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
5.
2.
3.
4
Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
2.
4.
3.
5.
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôtpholipit và protein.
glixerol và acid béo.
axit béo và saccarozo.
steroid và acid béo.
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất
ào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôtpholipit và protein.
glixerol và acid béo.
axit béo và saccarozo.
steroid và acid béo.
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
phôtpholipit.
dầu thực vật.
mỡ động vật.
steroid.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người
Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit
Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau.
Cho các nhận định sau: 1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptide 2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp. 3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn. 4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptide kết hợp với nhau. 5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
5.
4.
3.
2.
Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
Những phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
Tham gia vào cấu trúc tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O.
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn.
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin.
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ.
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:
Số nhóm - NH2.
Cấu tạo của gốc R.
Số nhóm -COOH.
Vị trí gắn của gốc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi?
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein.
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein.
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein.
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein.
Cấu trúc bậc 2 của protein.
Cấu trúc không gian ba chiều của protein.
Cấu trúc bậc 4 của protein.
Cho các hiện tượng sau: 1. Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc. 2. Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua 3. Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng. 3. Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?
4.
3.
2.
1.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?
Colesteron - tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Insulin - hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra
Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bà
đây được cấu tạo từ các axit amin?
Colesteron - tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Insulin - hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra
Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào
Ơstogen - hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh mỡ máu.
Bệnh tiểu đường.
Bệnh đau dạ dày.
Bệnh gút
Điểm giống nhau giữa protein và lipit là?
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử.
Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Gồm các nguyên tố C, H, O.
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết hidro.
Liên kết glicoside.
Liên kết ion.
Liên kết peptide.
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc 4.
Cấu trúc bậc 3.
Cấu trúc bậc 2.
Cấu trúc bậc 1.
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?
Kêratin có trong tóc.
Insulin có trong tuyến tụy.
Hêmoglobin có trong hồng cầu.
Côlagen có trong da.
Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?
5.
6.
3.
4.
Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?
3.
2.
4.
5.
Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có
Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?
3.
2.
4.
5.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng?
3.
4.
5.
6.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng.
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Vi khuẩn chưa có màng nhân.
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?
Có riboxom loại 70S.
Tế bào chất được xoang hóa.
Có ADN trần, dạng vòng.
Có thành peptidoglican.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Chuyển hóa đường trong tế bào.
Sinh tổng hợp protein.
Nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định.
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình.
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định.
Bảo quan riboxom không có đặc điểm
Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển.
Vận chuyển nội bào.
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
Phôtpholipit và protein.
Cacbohidrat.
Glicoprotein.
Colesteron.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì?
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.
Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.
Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động.
Trong thành phần của màng sinh chất , ngoài lipit và protein còn có những phần tử nào sau đây?
Cacbonhydrat.
Ribônuclêic acid.
Dêôxiribônuclêic acid.
Photphoric acid.
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Photpholipit.
Protein.
Cacbonhidrat.
Colesteron.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào:
vi khuẩn.
động vật.
thực vật.
nấm.
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng.
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Loại bào quan nào sau đây được gọi là túi tự tử?
Lysosome.
Dictyosome.
Ribôxôm.
Thực bào.
Tế bào nào trong số các tế bào này thiếu nhân?
Tế bào biểu bì.
Tế bào sinh khối ở người.
Tế bào lympho của động vật linh trưởng.
Tế bào ống rây của thực vật có mạch.
Những thành phần cấu tạo chính của tế bào nhân thực là?
màng sinh chất, chất nền ngoại bào, thành tế bào, nhân, tế bào chất
ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome
nhân, ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi
không
Tế bào nhân thực là?
màng sinh chất, chất nền ngoại bào, thành tế bào, nhân, tế bào chất
ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome
nhân, ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi
không bào trung tâm, peroxisome, ribosome, trung thể, bộ khung tế bào.
Ý kiến nào sau đây không phải nói về màng sinh chất?
có tính thẩm thấu chọn lọc
các phân tử phospholipid có đuôi kị nước quay vào nhau
các đầu ưa nước quay ra phía ngoài hoặc phía trong màng
các đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường nước xung quanh và cho hầu hết các phân tử đi qua dễ dàng
Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất?
phospholipid.
glycolipid.
cholesterol.
Protein xuyên màng
Quan sát hình sau, cho biết phân tử nào trong cấu trúc của màng sinh chất thuộc nhóm lipid?
protein xuyên màng.
protein bám màng.
lớp phospholipid, cholosterol.
glyco protein.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bào quan peroxixom.
Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc.
Vận chuyển nội bào.
Tổng hợp protein.
Cho các ý sau: 1. Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài. 2. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. 3. Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan. 3. Có hệ thống nội màng chia TB chất thành các xoang nhỏ 5. Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
4.
3.
2.
5.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là?
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là?
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
Có thành tế bào bằng peptidoglican.
Các bào quan có màng bao bọc.
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein.
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng.
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển q
