wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5. Thị trường lao động và việc làm

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.
 Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
a)
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế
b)
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình
c)
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm
d)
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng.
2.
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”
a)
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
b)
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
c)
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
d)
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
3.
Tại phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.253 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37% còn lại là các vị trí có lương theo thỏa thuận. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Nêu các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên?
a)
Người tuyển dụng và người lao động.
b)
Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp.
c)
Người lao động và các lực lượng trung gian.
d)
Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian.
4.
Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện
a)
thị trường lao động tăng đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng.
b)
thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng.
c)
thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm.
d)
thị trường lao động ổn định làm giảm nguy cơ thất nghiệp.
5.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
a)
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
b)
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
c)
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
d)
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
6.
 Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021? Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
a)
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
b)
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
c)
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
d)
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
7.
Sau khi tốt nghiệp THPT 3 học sinh T, H, K là bạn thân nhưng có 3 quyết định khác nhau về tương lai của mình. T cho rằng để có nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao thì bản thân cần phải tập trung vừa phải học tập thật tốt ngành nghề đã chọn vừa phải rèn luyện một số kĩ năng mềm cần thiết. H lại cho rằng chỉ cần tập trung học thật giỏi ngành nghề đã chọn là được. Riêng K thì nghĩ rằng học ngành nghề chi cho mất thời gian, chỉ cần tốt nghiệp xong là K sẽ đi làm kiếm tiền để dành sau này làm vốn kinh doanh. Theo em quan điểm của bạn học sinh nào phù hợp với xu hướng của thị trường lao động ở mước ta hiện nay?
a)
Học sinh T.
b)
Học sinh T và học sinh H.
c)
Học sinh H và học sinh K.
d)
Học sinh H.
8.
 Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khái niệm thị trường lao động?  
a)
Thị trường lao động là nơi cung cấp việc làm cho người lao động vào thời điểm người lao động cần tìm kiếm một việc làm cho mình
b)
Thị trường lao động là nơi người lao động được tự do tìm kiếm việc làm, tự đưa ra ý kiến về tiền lương và điều kiện lao động theo ý muốn của mình.
c)
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp.
d)
Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động được tự do tuyển dụng người làm việc cho mình, với các thỏa thuận về việc làm do người sử dụng lao động tự quyết định.
9.
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận về tiền lương, các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
10.
 Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong thời kì xác định được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
11.
 Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
a)
việc làm.
b)
lao động.
c)
thị trường lao động.
d)
tuyển dụng.
12.
 Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?
a)
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
b)
cạnh tranh, thị trường, giá cả hàng hóa.
c)
cung, cầu, giá cả sức lao động.
d)
cung, cầu, thị trường lao động.
13.
 Thị trường lao động không được cấu thành bởi các yếu tố nào sau đây?
a)
Chất lượng lao động.
b)
Lượng cung.
c)
Lượng cầu.
d)
Giá cả sức lao động
14.
 Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung – cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?
a)
Thị trường lao động
b)
Thị trường việc làm
c)
Thị trường nhân công
d)
Thị trường người lao động
15.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
a)
thiếu hụt lực lượng lao động.
b)
dư thừa lực lượng lao động.
c)
chênh lệch cung - cầu lao động.
d)
cân bằng cung - cầu lao động.
16.
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
a)
tìm được chỗ làm phù hợp.
b)
tìm được người thích hợp.
c)
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.
d)
có thu nhập ổn định.
17.
 Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
a)
các phiên giao dịch việc làm.
b)
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
18.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định là đề cập đến khái niệm nào sau đây?

a)

Hợp đồng lao động

b)

Hoạt động sản xuất

c)

Tình trạng thất nghiệp

d)

Thị trường việc làm

19.

Theo Điều 36, Luật việc làm năm 2013, dịch vụ việc làm không bao gồm:

a)

Điều tiết, kiểm soát đầu tư tín dụng

b)

Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động

c)

Thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động

d)

Tư vấn, giới thiệu việc làm

20.

Trong các hoạt động lao động thì thị trường việc làm và thị trường lao động có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tương tác theo chu kỳ

b)

Độc lập và tách biệt với nhau

c)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau

d)

Không liên quan đến nhau

21.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?

a)

Thất nghiệp gia tăng

b)

Cân bằng về lao động

c)

Thiếu hụt lao động

d)

Khủng hoảng kinh tế

22.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào sau đây?

a)

Thất nghiệp gia tăng

b)

Thiếu hụt lao động

c)

Cân bằng lao động

d)

Khủng hoảng kinh tế

23.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Không cần tìm hiểu thông tin về việc làm

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng về việc làm

24.

Theo em, việc chuyển dịch liên tục cơ cấu của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới việc làm của người dân?

a)

Người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm mới

b)

Người dân không có nhiều công việc để làm

c)

Người dân phải làm việc liên tục không được nghỉ ngơi

d)

Người dân buộc phải thường xuyên thay đổi việc làm

25.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp là đề cập đến khái niệm nào sau đây?

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường lao động

c)

Hoạt động lao động

d)

Tình trạng thất nghiệp

26.

Những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội là nội dung của khái niệm

(a)  

27.

Hoạt động nào sau đây của con người được coi là việc làm?

a)

Buôn bán hàng hóa kém chất lượng để tăng thu nhập

b)

Làm việc cho tổ chức buôn bán người qua biên giơi

c)

Đi phụ hồ để kiếm thêm thu nhập cho gia đình

d)

Canh gác cho các đối tượng đánh bài ăn tiền

28.

Theo em, trong các việc làm sau đây việc làm nào được coi là lao động?

a)

Em H đang nằm ngủ

b)

Anh L đang xây nhà

c)

Chị T đang nghe nhạc

d)

Chim tha mồi về tổ

29.

Theo quy định của pháp luật về lao động và việc làm ở nước ta hiện nay thì quyền lợi của người làm việc được thể hiện thông qua

a)

công việc cần làm

b)

hợp đồng lao động

c)

chứng nhận lao động

d)

kết quả lao động

30.

Khi vào làm việc ở công ty X do ông C là giám đốc, anh A đã đề nghị bổ sung chế độ tiền thưởng vào hợp đồng lao động thì ông C trả lời: “anh nên quan tâm đến mức lương, còn về tiền thưởng thì bổ sung sau”. Câu trả lời của ông C đã vi phạm

a)

cơ cấu chức vụ công ty

b)

chế độ tuyển dụng

c)

bảo hiểm xã hội

d)

hợp đồng lao động

31.

Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ:

a)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.

32.

Câu 2. Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ

a)

trình độ người lao động nâng lên

b)

đô thị hoá tăng nhanh, tạo nhiều việc làm

c)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ

d)

mở cửa hội nhập, nước ta gia nhập WTO

33.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

a)

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

b)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang được giải quyết triệt để.

d)

Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

34.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay

a)

Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.

b)

chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên

c)

tỉ lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - thuỷ sản

35.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh. 

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. 

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

36.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi mạnh mẽ là do

a)

tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới

b)

tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực

c)

tác động của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

tác động của quá trình di dân từ nông thôn lên đô thị

37.

Câu 7. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi theo hướng nào?

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực III

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, III; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III

d)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II, III; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I

38.

Câu 8. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ :

a)

Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

b)

Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

c)

Thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.

d)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

39.

Câu 9. Lực lượng lao động có kĩ thuật nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

nông thôn.

b)

các làng nghề truyền thống.

c)

miền núi.

d)

đô thị lớn.

40.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta?

a)

Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng 

b)

Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn

d)

Hạn chế gia tăng dân số cơ giới

41.

Câu 11. Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

a)

Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.

b)

Dân cư phân bố không đồng đều

c)

Dân số đông, tỉ lệ thiếu việc làm cao 

d)

Nền kinh tế phát triển chậm

42.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta

a)

việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

b)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới

c)

tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và thất nghiệp ở nông thôn còn cao

d)

Nhiều biện pháp giải quyết việc làm đang được tiến hành có hiệu quả.

43.

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là :

a)

Nông, lâm, thủy sản. 

b)

Thuỷ sản.  

c)

Công nghiệp.

d)

Xây dựng.

44.

Câu 14. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (năm 2005), lao động chiếm tỉ trọng lớn nhất thuộc về khu vực

a)

Kinh tế Nhà nước 

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 

d)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

45.

Câu 15. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta chính là

a)

phân bố lại lao động trên quy mô cả nước.

b)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

c)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.

d)

xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

46.

Câu 16: Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế

a)

tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động

c)

mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu 

d)

thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

47.

Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

thu nhập của người nông dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao

b)

ngành dịch vụ còn kém phát triển

c)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

d)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển

48.

Câu 18: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là vì

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động 

b)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất 

d)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo

49.

Câu 19. Nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cơ cấu dân số vàng thể hiện ở:

a)

tỷ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhiều

b)

tỷ lệ nhóm tuổi dưới lao động cao

c)

tỷ lệ nhóm tuổi trên tuổi lao động ít 

d)

số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc

50.

Câu 20. Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng ở nước ta rất chênh lệch là do

a)

có sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số giữa các vùng

b)

sự chênh lệch lớn về quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng sớm muộn khác nhau

d)

chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các vùng dễ sinh lợi nhuận