Font size
WorksheetsBài 5. Thị trường lao động và việc làm
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định là đề cập đến khái niệm nào sau đây?
Hợp đồng lao động
Hoạt động sản xuất
Tình trạng thất nghiệp
Thị trường việc làm
Theo Điều 36, Luật việc làm năm 2013, dịch vụ việc làm không bao gồm:
Điều tiết, kiểm soát đầu tư tín dụng
Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
Thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động
Tư vấn, giới thiệu việc làm
Trong các hoạt động lao động thì thị trường việc làm và thị trường lao động có mối quan hệ như thế nào?
Tương tác theo chu kỳ
Độc lập và tách biệt với nhau
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Không liên quan đến nhau
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Thất nghiệp gia tăng
Cân bằng về lao động
Thiếu hụt lao động
Khủng hoảng kinh tế
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào sau đây?
Thất nghiệp gia tăng
Thiếu hụt lao động
Cân bằng lao động
Khủng hoảng kinh tế
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Không cần tìm hiểu thông tin về việc làm
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng về việc làm
Theo em, việc chuyển dịch liên tục cơ cấu của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới việc làm của người dân?
Người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội việc làm mới
Người dân không có nhiều công việc để làm
Người dân phải làm việc liên tục không được nghỉ ngơi
Người dân buộc phải thường xuyên thay đổi việc làm
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp là đề cập đến khái niệm nào sau đây?
Thị trường tiền tệ
Thị trường lao động
Hoạt động lao động
Tình trạng thất nghiệp
Những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội là nội dung của khái niệm
(a)
Hoạt động nào sau đây của con người được coi là việc làm?
Buôn bán hàng hóa kém chất lượng để tăng thu nhập
Làm việc cho tổ chức buôn bán người qua biên giơi
Đi phụ hồ để kiếm thêm thu nhập cho gia đình
Canh gác cho các đối tượng đánh bài ăn tiền
Theo em, trong các việc làm sau đây việc làm nào được coi là lao động?
Em H đang nằm ngủ
Anh L đang xây nhà
Chị T đang nghe nhạc
Chim tha mồi về tổ
Theo quy định của pháp luật về lao động và việc làm ở nước ta hiện nay thì quyền lợi của người làm việc được thể hiện thông qua
công việc cần làm
hợp đồng lao động
chứng nhận lao động
kết quả lao động
Khi vào làm việc ở công ty X do ông C là giám đốc, anh A đã đề nghị bổ sung chế độ tiền thưởng vào hợp đồng lao động thì ông C trả lời: “anh nên quan tâm đến mức lương, còn về tiền thưởng thì bổ sung sau”. Câu trả lời của ông C đã vi phạm
cơ cấu chức vụ công ty
chế độ tuyển dụng
bảo hiểm xã hội
hợp đồng lao động
Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ:
Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.
Câu 2. Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ
trình độ người lao động nâng lên
đô thị hoá tăng nhanh, tạo nhiều việc làm
sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ
mở cửa hội nhập, nước ta gia nhập WTO
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?
Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
Đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mới.
Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang được giải quyết triệt để.
Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay
Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.
chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên
tỉ lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - thuỷ sản
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi mạnh mẽ là do
tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới
tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực
tác động của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
tác động của quá trình di dân từ nông thôn lên đô thị
Câu 7. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi theo hướng nào?
giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực III
giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, III; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II, III; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I
Câu 8. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ :
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Câu 9. Lực lượng lao động có kĩ thuật nước ta tập trung chủ yếu ở
nông thôn.
các làng nghề truyền thống.
miền núi.
đô thị lớn.
Câu 10. Ý nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta?
Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng
Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn
Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn
Hạn chế gia tăng dân số cơ giới
Câu 11. Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :
Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.
Dân cư phân bố không đồng đều
Dân số đông, tỉ lệ thiếu việc làm cao
Nền kinh tế phát triển chậm
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta
việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới
tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và thất nghiệp ở nông thôn còn cao
Nhiều biện pháp giải quyết việc làm đang được tiến hành có hiệu quả.
Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là :
Nông, lâm, thủy sản.
Thuỷ sản.
Công nghiệp.
Xây dựng.
Câu 14. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (năm 2005), lao động chiếm tỉ trọng lớn nhất thuộc về khu vực
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài Nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 15. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta chính là
phân bố lại lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
Câu 16: Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế
tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
phân bố lại dân cư và nguồn lao động
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
thu nhập của người nông dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao
ngành dịch vụ còn kém phát triển
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển
Câu 18: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là vì
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo
Câu 19. Nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cơ cấu dân số vàng thể hiện ở:
tỷ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhiều
tỷ lệ nhóm tuổi dưới lao động cao
tỷ lệ nhóm tuổi trên tuổi lao động ít
số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc
Câu 20. Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng ở nước ta rất chênh lệch là do
có sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số giữa các vùng
sự chênh lệch lớn về quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng
lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng sớm muộn khác nhau
chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các vùng dễ sinh lợi nhuận
