Font size
WorksheetsCâu hỏi về triết học
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 13mins
Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.
Triết học đóng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số sự vật cụ thể, cảm tính
Đồng nhất vật chất với vật thể
Khi cho rằng:" tồn tại là được tri giác", đây là quan điểm:
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái " hoặc là…hoặc là…" còn có cả cái " vừa là.. vừa là…" nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết không thể biết
Hệ thống triết học không chính thống ở An Độ cổ đại bao gồm 3 trường phái:
Hệ thống triết học không chính thống ở An Độ cổ đại bao gồm 3 trường phái:
Sàmkhya, Đạo Jaina, Đạo Phật
Lokàyata, Đạo Jaina, Đạo Phật
Vêdànta, Đạo Jaina, Đạo Phật
Thế giới được tạo ra bởi bốn yếu tố vật chất là đất, nước, lửa và không khí; đây là quan điểm của trường phái:
Lokàyata
Nyaya
Sàmkhya
Ông cho rằng bản tính con người không thiện cũng không ác, thiện hay ác là do hình thành về sau. Ông là ai?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Cao Tử
Ông cho rằng bản tính con người thiện, ác lẫn lộn. Ông là ai?
Mạnh Tử
Cao Tử
Dương Hùng
Ai là người đưa ra quan điểm: " Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh" (dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn)?
Khổng Tử
Tuân Tử
Mạnh Tử
Tác giả của câu nói nổi tiếng: " Lưới trời lồng lộng, thưa mà khó lọt ". Ông là ai?
Hàn Phi Tử
Trang Tử
Lão Tử
Ông cho rằng sự giàu nghèo, sống chết, hoạ phúc, thành bại không phải do số mệnh quy định mà là do hành vi con người gây nên. Ông là ai?
Khổng Tử
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Ông cho rằng trong tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan của con người không thể nào thay đổi được quy luật khách quan,vận mệnh của con người là do tự con người tự quyết định lấy. Ôâng là ai?
Trang Tử
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra . Nó " mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tàn lụi". Ôâng là ai?
Đêmôcrít
Platôn
Hêracơlít
Ôâng là ai?
Đêmôcrít
Platôn
Hêracơlít
Luận điểm bất hủ:" Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông " là của ai?
Aritxtốt
Đêmôcrít
Hêracơlít
Ông cho rằng linh hồn luôn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?
Aritxtốt
Đêmôcrít
Platôn
Ông cho rằng thế giới ý niệm có trước thế giới các sự vật cảm biết, sinh ra thgiới cảm biết. Ông là ai?
Đêmôcrít
Hêracơlít
Platôn
Người đề xuất phương pháp nhận thức mới phương pháp quy nạp khoa học.Ông là ai?
Rơnê Đêcáctơ
Tômat Hốpxơ
Phranxi Bêcơn
Tác giả của câu nói nổi tiếng: "Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại". Ôâng là ai?
Phranxi Bêcơn
Rơnê Đêcáctơ
Tômat Hốpxơ
Người đề ra thuyết mặt trời là trung tâm đã đánh đổ thuyết trái đất là trung tâm của Ptôlêmê. Ôâng là ai?
Bru nô
Côpécních
Galilê
Ông nói rằng: " Bản tính con người là tình yêu". Ôâng là ai?
I.Cantơ
L. Phoiơbắc
Hêghen
Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hêghen và Phoiơbắc
Lênin đã định nghĩa vật chất như sau :
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan….."
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan…"
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả ~ gì tồn tại bên ngoài, độc lập
Khi ta sống thì ý thức tồn tại , còn khi ta chết thì:
Ý thức mất đi
Ý thức vẫn tồn tại
Về cơ bản ý thức mất đi nhưng còn một bộ phận của ý thức được "vật chất hoá " thành âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh…và nó vẫn tồn tại
Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí…yếu tố quan trọng nhất có tác dụng chi phối các yếu tố khác là :
Ý chí
Niềm tin
Tri thức
Theo quan điểm của triết học Mác _ Lênin , bản chất của ý thức là:
Hình ảnh về thế giới khách quan
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan là sự phản ánh tự giác, sáng tạo về tg khách quan
Theo quan điểm của triết học Mác_ Lênin: Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại , tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
Các sự vật , hiện tượng tồn tại biệt lập , tách rời nhau, cái này tồn tại cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau.
Các sự vật,hiện tượng vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau
Các sự vật , hiện tượng vừa quy định vừa tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau
Theo qđiểm của triết học Mác_ Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sv,htượg:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó
Do ý thức, cảm giác của con người
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:
Câu 50: Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:
Cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không phải cái tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức con người
Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người bịa đặt ra , không phản ánh cái gì trong hiện thực cả
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau.
Câu 51: Theo quan điểm của triết học Mác_ Lênin, nguyên nhân là:
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Câu 52: Triết học Mác_ Lênin cho rằng :
Tất nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật
Câu 54: Bản chất và hiện tượng có thể chuyển hoá lẫn nhau khi thay đổi mối quan hệ?
Có
Không
Câu 55: Khái niệm hiện thực dùng để chỉ:
Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại độc lập với ý thức con người
Các sự vật, hiện tượng vật chất đang tồn tại một cách khách quan trong thực tế và cả những gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý thức con người
Hiện thực khách quan
Câu 56: Khả năng là cái " hiện chưa có" nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng.Vậy khả năng là cái :
Không tồn tại
Đã tồn tại
Các sự vật được nói trong khả năng chưa tồn tại, nhưng bản thân khả năng để xuất hiện sự vật đó thì tồn tại
Câu 57: Khả năng được hình thành do:
Quy luật vận động nội tại của sự vật
Các tương tác ngẫu nhiên
Cả hai trường hợp trên
Câu 58: Quy luật là :
(a)
Khả năng được hình thành do:
Quy luật vận động nội tại của sự vật
Các tương tác ngẫu nhiên
Cả hai trường hợp trên
Quy luật là :
Bản thân các sự vật, hiện tượng
Các thuộc tính của sự vật , hiện tượng
Mối liên hệ giữa các sự vật hay giữa các thuộc tính của sự vật biểu hiện trong sự vận động của nó.
Quy luật đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Chất của sự vật là:
Bất kỳ thuộc tính nào của sv
Thuộc tính cơ bản của sv
Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật
Quan niệm nào sau đây về độ là quan niệm đúng:
Độ là mối liên hệ giữa chất và lượng của sự vật
Độ là sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật
Độ là giới hạn thống nhất giữa chất và lượng của sự vật ,là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy
Mặt đối lập biện chứng là :
Các mặt có đặc điểm, thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau
Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Các mặt cùng tồn tại trong một sự vật, chúng có mối liên hệ hữu cơ,ràng buộc , làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng lại phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau
Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn cơ bản :
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật , tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật
Mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu th
Phủ định biện chứng là :
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
Sự phủ định có tính khách quan và tính kế thừa
Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác
Thực tiễn là :
Toàn bộ những hoạt động của con người
Toàn bộ những hoạt động vật chất có tính xh và lịch sử nhằm cải tạo hiện thực khách quan
Toàn bộ hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người
Nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:
Cảm giác, tri giác, phán đoán
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Tri giác, phán đoán, suy lý
Chân lý bao gồm các tính chất:
Tính khách quan và tính cụ thể
Tính tuyệt đối và tính tương đối
Cả hai điều trên
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Sản xuất vật chất là gì:
Sx xã hội, sản xuất tinh thần
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sx của cải vật chất
Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào là đặc trưng bao trùm và chi phối các đặc trưng khác?
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức quản lý sản xuất và quy mô thu nhập
Tập đoàn này có thể tước đoạt lao động của tập đoàn khác
Cách hiểu nào sau đây về đấu tranh giai cấp là đúng :
Xung đột cá nhân
Xung đột của các nhóm nhỏ
Đấu tranh trên quy mô toàn xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
giai cấp là đúng :
Xung đột cá nhân
Xung đột của các nhóm nhỏ
Đấu tranh trên quy mô toàn xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội
Toàn bộ những tư tưởng xã hội các thiết chế xã hội tương ứng
Toàn bộ những quan điểm chính trị , pháp quyền , …và những thiết chế xã hội tương ứng như : nhà nước, giáo hội …. được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Trong ba chức năng cơ bản của nhà nước dưới đây, chức năng nào là cơ bản nhất?
Chức năng thống trị chính trị của giai cấp
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Trong các hthức nhà nước dưới đây, hthức nào thuộc về kiểu nhà nước phong kiến?
Quân chủ lập hiến, cộng hòa đại nghị
Quân chủ phân quyền,quân chủ tập quyền
Chính thể quân chủ, chính thể cộng hoà
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là :
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là:
PP cách mạng
Tình thế cách mạg
Thời cơ cách mạg
Cả b và c đều đúng
Ytố nào sau đây là yếu tố qtrọng nhất trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội và có thể phản ánh vượt trước tồn tại xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó
C. Mác đã định nghĩa bản chất con người như sau:
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội dựa trên nền tảng sinh học của nó
Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội
Bản chất con người là tổng hòa tất cả những quan hệ của xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, quần chúng nhân dân là :
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần
Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức và những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Cả hai quan điểm trên
Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm:
3 bộ phận cấu thành
4 bộ phận cấu thành
5 bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa Mác ra đời vào:
Đầu thế kỷ XIX
Giữa thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ thứ XIX
Sự ra đời của triết học Mác bị quyết định bởi:
3 tiền đề
4 tiền đề
5 tiền đề
Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:
Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Phơ-bách
Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hê-ghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Phơ-bách
Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:
Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác
Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.
Việc ság tạo ra chủ nghĩa DV lsử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xh.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:
VC là ~ chất tạo nên vũ trụ
VC là tồn tại khách quan
VC là thực tại khách quan
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là:
Mọi sự thay đổi về vị trí
Mọi sự thay đổi về vật chất
Mọi sự thay đổi nói chung
Theo Ph.Ăngghen, có thể chia vận động thành:
4 hình thức vận động cơ bản
5 hình thức
6 hình thức
Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Không gian, thời gian là những phương thức tồn tại của vật chất
Vận động, không gian, thời gian là những phương thức tồn tại của vật chất
Phép biện chứng ra đời từ thời cổ đại. Trong quá trình phát triển của nó, phép biện chứng đã thể hiện qua:
2 hình thức cơ bản
3 hình thức cơ bản
4 hình thức cơ bản
Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy luật phủ định của phủ định)
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm được rút ra từ:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Câu 96. Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Câu 97. Cách thức của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Câu 98. Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong lĩnh vực xã hội là:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Câu 99. Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Câu 100. Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định
Câu 101. Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:
Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật
Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Câu 102. Thực tiễn là:
Hđộng vc
Hđộng tinh thần
hđộng vc và một số hđộng tinh thần
Câu 103. Hình thức cơ bản nhất của thực tiễn là:
(a)
Thực tiễn là:
Hđộng vc
Hđộng tinh thần
hđộng vc và một số hđộng tinh thần
Hình thức cơ bản nhất của thực tiễn là:
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
Thực nghiệm khoa học
Lý luận có nhiều chức năng trong đó chức năng quan trọng nhất của lý luận là:
Giáo dục
Nhận định, đánh giá
Định hướng
Cơ sở của nhận thức, động lực của nhận thức là:
Hoạt động lý luận
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều là biểu hiện trực tiếp của việc:
Không tôn trọng quan điểm toàøn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể
Không tôn trọng nguyên tắc khách quan
Không tôn trọng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
Cơ sở của sự tiến bộ xã hội là:
Hoạt động của bộ máy nhà nước
Hoạt động sản xuất ra các giá trị tinh thần
Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Khoa học - công nghệ
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, nó là qhệ:
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ sở sản xuất
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội
Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người
Quan hệ giữ vai trò quyết định đối với những quan hệ khác trong quan hệ giữa người với người của quá trình sản xuất là:
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động
Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:
Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:
Toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở kinh tế của xã hội
Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội
Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất và những con người sử dụng nó để tiến hành các hoạt động xã hội
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội:
Là quá trình lịch sử tự nhiên
Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền
Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của đảng cầm quyền
Nguyên nhân sâu xa của việc ra đời giai cấp thuộc:
Lĩnh vực quyền lực chính trị
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tôn giáo
Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:
Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất
Sự khác nhau về quan hệ phân phối của cải xã hội
Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:
Học thuyết về nhận thức
Hthuyết hình thái kt - xh
Hthuyết về gcấp và đấu tranh giai cấp
Theo sự phát triển của xã hội, thứ tự sự phát triển của các hình thức cộng đồng trong lịch sử là:
Bộ lạc - Bộ tộc - Thị tộc - Dân tộc
Bộ tộc - Thị tộc - Bộ lạc - Dân tộc
Thị tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Dân tộc
Sự phát triển của phong trào dân tộc trên thế giới có thể chia thành :
(a)
Sự phát triển của phong trào dân tộc trên thế giới có thể chia thành :
3 thời kỳ
4 thời kỳ
5 thời kỳ
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
Là hiện tượng mang tính khách quan, bị quyết định bởi quá trình phát triển của xã hội
Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của giai cấp cầm quyền
Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Nhà nước có:
2 đặc trưng
3 đặc trưng
4 đặc trưng
Đặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị đã lỗi thời sang tay giai cấp cm
Sự thay đổi về cơ cấu, tổ chức hoạt động sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
Sự thay đổi về hệ tư tưởng nói riêng và toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội nói chung
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá tiến bộ xã hội là:
Sự trong sạch và vững mạnh của bộ máy nhà nước
Sự phát triển của phương thức sản xuất
Trình độ học vấn, ý thức đạo đức, lối sống của nhân dân
Động lực chủ yếu của tiến bộ xã hội là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật
Sự phát triển của các quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế
Bản chất của con người theo triết học Mác- leenin được quyết định bởi:
Nỗ lực của mỗi cá nhân
Nền giáo dục của gia đình
Các quan hệ xã hội
Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
Quan hệ luật pháp
Quan hệ đạo đức
Quan hệ lợi ích
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức bóc lột, đối kháng với nhân dân
Những tầng lớp xã hội khác thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử là:
Vĩ nhân, lãnh tụ
Quần chúng nhân dân
Nhân dân lao động
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
Sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian
Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng là:
Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Sự liên hệ, qui định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chủ thể thống nhất.
Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.
Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Đấu tranh của hai mặt đối lập biện chứng là:
Sự liên hệ, tác động, bài trừ, phủ định, chuyển hóa lẫn nhau làm cho sự vật luôn vận động, phát triển và biến đổi.
Sự hỗ trợ lẫn nhau
Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Ví dụ nào dưới đây về chất là đúng:
Chất của cái nhà là xi măng, gạch, thép
Chất của xí nghiệp là công nhân, máy móc, sản phẩm
Chất là sự tốt, xấu của sự vật, là hiệu quả của hoạt động con người
Cả ba đều sai
Phủ định biện chứng là:
Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ
Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ
Sự phủ định có tác động của sự vật kh
g là:
Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ
Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ
Sự phủ định có tác động của sự vật khác.
Cái mới là cái:
Ra đời sau, phù hợp với qui luật
Ra đời từ cái cũ và kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ
Mở đường cho sự phát triển tiếp theo
Bao hàm cả ba điểm a, b, và c
Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế, xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng,…vv.
Toàn bộ cơ sở vật chất của xã hội.
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành cơ sở kinh tế của xã hội
Toàn bộ quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của xã hội.
Chân lý là:
Những ý kiến thuộc về số đông
Những lý luận có lợi cho con người
Sự phù hợp giữa nhận thức với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Những cái mọi người đều thừa nhận.
