wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LTTCTT (chương 1, 2)

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Trong lĩnh vực kinh tế học, tiền được định nghĩa như thế nào?

a)

Bất kỳ vật phẩm hay dịch vụ nào có giá trị.

b)

Dòng thu nhập đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

Tài sản được chấp nhận rộng rãi để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ và trả nợ.

d)

Tổng giá trị của toàn bộ tài sản mà một cá nhân sở hữu.

2.

Chức năng quan trọng nhất của tiền gì?

a)

Đơn vị để đo lường và so sánh giá trị.

b)

Phương tiện để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

c)

Công cụ để lưu trữ giá trị theo thời gian.

d)

Phương tiện để tích lũy tài sản.

3.

Loại tiền nào sau đây sở hữu giá trị nội tại?

a)

Tiền giấy được phát hành bởi chính phủ.

b)

Séc được sử dụng trong thanh toán.

c)

Tiền điện tử như Bitcoin.

d)

Hóa tệ, ví dụ như vàng, bạc, cacao.

4.

Tiền giấy lần đầu tiên được phát minh ở quốc gia nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Hy Lạp.

d)

La Mã.

5.

Chế độ bản vị nào sử dụng đồng thời cả vàng bạc làm đơn vị tiền tệ chính thức?

a)

Chế độ song bản vị.

b)

Chế độ đơn bản vị vàng.

c)

Chế độ đơn bản vị bạc.

d)

Chế độ bản vị vàng thoi.

6.

 Loại tiền nào không mang giá trị nội tại?

a)

Vàng.

b)

Bạc.

c)

Tiền pháp định.

d)

Ca cao.

7.

Hạn chế chủ yếu của tiền pháp định là gì?

a)

Khó khăn trong việc vận chuyển.

b)

Khó khăn trong việc chia nhỏ thành các đơn vị nhỏ hơn.

c)

Rủi ro lạm phát cao.

d)

Nguồn cung bị hạn chế.

8.

Đâu một hình thức thanh toán điện tử?

a)

Hóa tệ, ví dụ như vàng.

b)

Tiền xu được đúc từ kim loại.

c)

Séc giấy.

d)

Thẻ ghi nợ.

9.

Lợi ích chính của việc sử dụng thanh toán điện tử là gì?

a)

Sự tiện lợi và tốc độ nhanh chóng.

b)

Luôn được chấp nhận ở mọi nơi.

c)

Không tồn tại bất kỳ rủi ro nào.

d)

Không mất phí giao dịch.

10.

Liệu Bitcoin có tiềm năng trở thành hình thức tiền tệ thống trị trong tương lai hay không?

a)

Có, bởi vì Bitcoin được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới.

b)

Có, bởi vì Bitcoin có giá trị ổn định theo thời gian.

c)

Không, bởi vì Bitcoin có tính biến động cao và khả năng chấp nhận còn hạn chế.

d)

Không, bởi vì Bitcoin là bất hợp pháp ở nhiều quốc gia.

11.

  Tiền cơ sở (M0) bao gồm những thành phần nào?

a)

Tiền mặt đang lưu thông và tiền gửi thanh toán.

b)

Tiền mặt đang lưu thông và tiền gửi của các NHTM tại NHTW.

c)

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.

d)

Tiền gửi tiết kiệm và quỹ thị trường tiền tệ.

12.

Phép đo tiền hẹp (M1) bao gồm những thành phần nào?

a)

Tiền cơ sở và tiền gửi tiết kiệm.

b)

Tiền cơ sở và tiền gửi thanh toán.

c)

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn.

d)

Tiền gửi có kỳ hạn và quỹ thị trường tiền tệ.

13.

CBDC là gì?

a)

Một loại tiền điện tử do một công ty tư nhân phát hành.

b)

Một loại tiền kỹ thuật số do NHTW phát hành.

c)

Một loại tiền ảo dựa trên công nghệ blockchain.

d)

Một loại tiền tệ được đảm bảo bằng vàng

14.

Lợi ích của việc phát hành CBDC là gì?

a)

Tăng cường an ninh tài chính.

b)

Loại bỏ hoàn toàn tiền mặt khỏi lưu thông.

c)

Không có rủi ro an ninh mạng.

d)

Không ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM.

15.

Thách thức chính trong việc triển khai CBDC là gì?

a)

Thiếu công nghệ cần thiết để phát triển CBDC.

b)

Lo ngại về quyền riêng tư của người dùng.

c)

CBDC không được chấp nhận ở cấp độ quốc tế.

d)

Chi phí triển khai CBDC quá cao.

16.

Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:

a)

Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.

b)

Được chấp nhận rộng rãi.

c)

Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.

d)

Cả 3 phương án

17.

Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?

a)

Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.

b)

Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.

c)

Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế

d)

Cả 3 phương án

18.

Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:

a)

Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng” (a)

b)

Thương mại giữa các nước được khuyến khích (b)

c)

NHTW hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng (c)

d)

a và b

19.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

e)

Không có đáp án đúng

20.

Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:

a)

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ

b)

Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.

c)

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.

d)

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.

21.

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:

a)

Theo cung cầu hàng hoá.

b)

Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.

c)

Một cách ngẫu nhiên.

d)

Theo giá cả của thị trường quốc tế.

22.

"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:

a)

Một loại tín tệ.

b)

Tiền được làm bằng giấy.

c)

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản

của ngân hàng.

d)

Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các NHTM tạo ra.

23.

Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố nào?

a)

Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt (a)

b)

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt (b)

c)

Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nó (c)

d)

Cả a và b

e)

Cả a và c

24.

Tài chính được định nghĩa là gì?

a)

Trao đổi hàng hóa trực tiếp

b)

Phân phối trong kênh mua bán hàng hóa

c)

Phân phối nguồn lực giữa các chủ thể kinh tế

d)

Cả 3 đáp án

25.

Tài chính không thể ra đời nếu thiếu yếu tố nào?

a)

Nền kinh tế hàng hóa

b)

Nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

c)

Nền kinh tế tri thức

d)

Nền kinh tế thị trường

26.

Muốn thoả mãn định nghĩa về tài chính, quỹ tiền tệ phải là gì?

a)

Một quỹ tiền tệ có tính độc lập

b)

Một quỹ tiền tệ tập trung

c)

Một quỹ ngoại tệ mạnh

d)

Cả 3 đáp án

27.

Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào?

a)

Là người tham gia phân phối lần đầu

b)

Là người tham gia phân phối lại

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

28.

Tài chính là quan hệ:

a)

Giữa các chủ thể kinh tế trong phân phối nguồn lực

b)

Được phản ánh thông qua các dòng tiền

c)

Phân phối lợi ích trong nền kinh tế

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Chức năng quan trọng nhất của tài chính là gì?

a)

Phân phối nguồn lực

b)

Huy động nguồn lực

c)

Điều tiết và giám sát kinh tế

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Tài chính thực hiện chức năng phân phối thông qua yếu tố nào?

a)

Lợi nhuận

b)

Thuế

c)

Cổ tức

d)

Tất cả đáp án trên

31.

Vai trò của tài chính đối với nền kinh tế thể hiện qua:

a)

Huy động nguồn vốn cho phát triển

b)

Điều tiết các hoạt động kinh tế

c)

Tăng cường khả năng giám sát tài chính

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Hệ thống tài chính bao gồm những khâu nào?

a)

Tài chính Nhà nước

b)

Tài chính doanh nghiệp

c)

Trung gian tài chính

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Trong hệ thống tài chính, chủ thể được nhắc tới là gì?

a)

Các quan hệ tài chính (a)

b)

Các chủ thể tài chính (b)

c)

Các phương thức trao đổi hàng hóa

d)

a và b

34.

Trung gian tài chính đóng vai trò gì trong hệ thống tài chính?

a)

Tập trung vốn

b)

Phân bổ vốn hiệu quả

c)

Giảm chi phí giao dịch

d)

Tất cả các đáp án trên

35.

Tài chính doanh nghiệp thuộc loại quan hệ nào?

a)

Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện

b)

Quan hệ tài chính không hoàn trả

c)

Quan hệ tài chính nội bộ

d)

Quan hệ tài chính quốc tế

36.

Tiền được định nghĩa là gì trong kinh tế học?

a)

Một loại hàng hóa đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán

b)

Một tài sản tích trữ giá trị

c)

Một công cụ đầu tư sinh lời

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Loại tiền tệ nào có giá trị nội tại?

a)

Tiền pháp định

b)

Tiền giấy

c)

Tiền hàng hóa (vàng, bạc)

d)

Tiền điện tử

38.

Hạn chế chủ yếu của tiền pháp định là gì?

a)

Khó lưu thông

b)

Rủi ro lạm phát cao

c)

Không được chia nhỏ

d)

Giá trị không ổn định

39.

Cầu tiền tệ chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào?

a)

Thu nhập của các chủ thể

b)

Lãi suất trên thị trường

c)

Kỳ vọng lạm phát

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Cung tiền tệ do ai quyết định?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Chính phủ

d)

Tất cả các đáp án trên

41.

Để một vật có thể trở thành tiền, vật đó phải:

a)

Được đảm bảo bằng vàng

b)

Do chính phủ sản xuất ra

c)

Được chấp nhận chung trong thanh toán

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

42.

Cơ sở nền tảng của chức năng phân phối thông qua hệ thống tài chính

a)

Nhu cầu của chủ thể thừa và chủ thể thiết hụt vốn

b)

Chủ thể quan tâm đến tính lỏng của tài sản tài chính

c)

Chủ thể gặp phải rủi ro khi dòng vốn luân chuẩn

d)

Chủ thể quan tâm đến hiệu quả khi đưa ra quyết định phân bổ vốn

43.

Bản chất của tài chính là

a)

Quan hệ phân phối nguồn  tài chính

b)

Quan hệ phân phối của cải xã hội đưới  hình thức giá trị thông qua việc phân phối các  nguồn lực tài chính

c)

Quan hệ trao đổi hàng hóa

d)

Không có phương án nào đúng

44.

Đặc điểm của  tài chính công không bao gồm

a)

Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhà nước

b)

Vì lợi ích công cộng, phạm vi hoạt động rộng

c)

Hiệu quả hoạt động không lượng hóa được

d)

Gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

45.

Cấu trúc hệ thống tài chính của VN là:

a)

Hệ thống  tài chính dựa vào ngân hàng

b)

Hệ thống tài chính dựa vào thị trường

c)

Hệ thống tài chính dựa vào doanh nghiệp

d)

Hệ thống tài chính dựa vào Nhà nước

46.

Để điều tiết vĩ mô về mặt xã hội, tài chính công có thể sử dụng chính sách

a)

Thuế trực thu, gián thu tác động vào thu nhập (a)

b)

Phí, lệ phí (b)

c)

Các chương trình trợ cấp về y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội (c)

d)

a & c đều đúng

47.

Tài chính công là gì?

a)

Tài chính thuộc khu vực tư nhân.

b)

Tài chính của các tổ chức phi lợi nhuận.

c)

Tài chính liên quan đến các hoạt động của nhà nước.

d)

Tài chính của các doanh nghiệp nhà nước.

48.

Vai trò chính của tài chính công là:

a)

Phân phối nguồn lực tài chính cho khu vực tư nhân.

b)

Tạo nguồn thu cho các tổ chức tài chính quốc tế.

c)

Hỗ trợ chính phủ điều chỉnh nền kinh tế và cung cấp hàng hóa công cộng.

d)

Phát triển thị trường tài chính quốc tế.

49.

Nguồn thu chính của tài chính công là:

a)

Lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà nước.

b)

Thuế, phí và các khoản vay.

c)

Tiền vay từ các ngân hàng thương mại.

d)

Lãi suất từ các khoản đầu tư của chính phủ.

50.

Công cụ chủ yếu của tài chính công là:

a)

Thuế, chi tiêu công và nợ công.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tiền gửi từ các doanh nghiệp.

d)

Chính sách ngoại hối.

51.

Thuế có vai trò gì trong tài chính công?

a)

Là nguồn thu duy nhất của chính phủ.

b)

Điều tiết thu nhập và tái phân phối của cải trong xã hội.

c)

Công cụ để giảm chi tiêu của nhà nước.

d)

Là công cụ vay nợ từ nước ngoài

52.

Chi tiêu công được sử dụng chủ yếu để:

a)

Thực hiện các chính sách kinh tế và xã hội của nhà nước.

b)

Cải thiện nguồn thu từ thuế.

c)

Hỗ trợ các ngân hàng thương mại.

d)

Mua sắm hàng hóa nhập khẩu.

53.

Trong giai đoạn suy thoái kinh tế, chính phủ thường áp dụng:

a)

Tăng thuế và giảm chi tiêu công.

b)

Giảm thuế và tăng chi tiêu công.

c)

Giảm cả thuế và chi tiêu công.

d)

Tăng thuế và tăng chi tiêu công

54.

Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng nóng, chính sách tài khóa ngược chu kỳ thường là:

a)

Tăng thuế và giảm chi tiêu công.

b)

Giảm thuế và tăng chi tiêu công.

c)

Tăng cả thuế và chi tiêu công.

d)

Giảm thuế và giảm chi tiêu công.

55.

Nợ công là:

a)

Tổng số tiền mà chính phủ vay từ ngân hàng trung ương.

b)

Tổng số tiền mà chính phủ vay trong và ngoài nước.

c)

Khoản nợ của khu vực tư nhân.

d)

Khoản nợ của các ngân hàng thương mại.

56.

Nợ công quá mức có thể gây ra:

a)

Tăng trưởng kinh tế bền vững.

b)

Áp lực trả nợ và bất ổn kinh tế vĩ mô.

c)

Tăng đầu tư từ khu vực tư nhân.

d)

Giảm gánh nặng cho ngân sách quốc gia.

57.

Một nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính công là:

a)

Chỉ vay nợ trong nước.

b)

Đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách.

c)

Tăng thuế để bù đắp thâm hụt ngân sách.

d)

Tăng chi tiêu công mà không cần kiểm soát.

58.

Ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở:

a)

Tổng số tiền vay được từ các nguồn quốc tế.

b)

Ước tính thu chi phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội.

c)

Tổng mức chi tiêu của khu vực tư nhân.

d)

Tổng số tiền từ thuế xuất khẩu.

59.

Chính sách tài khóa mở rộng bao gồm:

a)

Giảm thuế và tăng chi tiêu công.

b)

Tăng thuế và giảm chi tiêu công.

c)

Giảm cả thuế và chi tiêu công.

d)

Tăng cả thuế và chi tiêu công.

60.

Chính sách tài khóa thắt chặt thường được áp dụng khi:

a)

Kinh tế tăng trưởng quá nóng.

b)

Kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái.

c)

Chính phủ muốn kích thích đầu tư.

d)

Chính phủ muốn giảm lãi suất.

61.

Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:

a)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.

b)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.

c)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước.

d)

Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.

e)

Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

62.

Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:

a)

Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đầu tư

b)

Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.

c)

Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.

d)

Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.

e)

Chi trợ giá mặt hàng chính sách.

63.

Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của NSNN Việt Nam?

a)

Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.

b)

Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.

c)

Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.

d)

Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.

e)

Tất cả các phương án trên đều sai.

64.

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN ở Việt Nam:

a)

Thuế

b)

Phí

c)

Lệ phí

d)

Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác

65.

Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:

a)

Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.

b)

Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho NSNN.

c)

Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho

công chúng.

d)

Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.

66.

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới:

a)

Lãi suất thị trường.

b)

Tổng tiết kiệm quốc gia.

c)

Đầu tư và cán cân thương mại quốc tế.

d)

Cả 3 đáp án trên

67.

Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:

a)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD

b)

Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

c)

Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia

d)

Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do BTC trực tiếp ban hành.

68.

Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?

a)

Chi khoa học, công nghệ và môi truờng.

b)

Chi giải quyết việc làm.

c)

Chi bù giá hàng chính sách.

d)

Chi dự trữ vật tư của Nhà nước.

e)

Chi dân số kế hoạch hóa gia đình

69.

Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:

a)

Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của NSNN.

b)

Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.

c)

Do những hạn chế của cán bộ Thuế.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

e)

Không phải các nguyên nhân trên

70.

Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng:

a)

Thu NS – Chi NS > 0

b)

Thu NS ( không bao gồm thu từ đi vay) – Chi NS thường xuyên > 0

c)

Thu NSNN – Chi thường xuyên = Chi đầu tư + trả nợ (cả tín dụng NN)

d)

Thu NS = Chi NS

71.

Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:

a)

Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.

b)

Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.

c)

Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.

d)

Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.

e)

Không có giải pháp nào trên đây

72.

Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?

a)

Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.

b)

Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.

c)

Phát hành trái phiếu Quốc tế.

d)

Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các NHTM

73.

Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:

a)

Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.

b)

Vay tiền của dân cư.

c)

Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.

74.

Chính sách Tài khoá được hiểu là:

a)

CSTT mở rộng theo quan điểm mới.

b)

Chính sách Tài chính Quốc gia.

c)

Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trường nền kinh tế thông qua các công cụ thu, chi NSNN

d)

Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ thu, chi NSNN và các công cụ điều tiết cung và cầu tiền tệ.

75.

Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với bản chất của NSNN?

a)

NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước

b)

NSNN nhằm phục vụ lợi ích toàn xã hội

c)

NSNN luôn vận động thường xuyên, liên tục

d)

Hoạt động thu, chi NSNN luôn luôn được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp

76.

Những đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất không hoàn trả trực tiếp của NSNN?

a)

Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ có thể nhiều hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào NSNN (a)

b)

Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ luôn ít hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào NSNN (b)

c)

Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước (c)

d)

b và c

77.

Năm ngân sách là quá trình:

a)

Thực hiện và quyết toán ngân sách Nhà nước

b)

Lập và thực hiện NSNN

c)

Lập, thực hiện và quyết toán NSNN

d)

Không có đáp án đúng

78.

Tài chính công có vai trò:

a)

Khắc phục thất bại thị trường

b)

Tái phân phối thu nhập xã hội

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

79.

Chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào sau đây để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?

a)

Đánh thuế Tiêu thụ đặc biệt

b)

Đánh thuế thu nhập cá nhân

c)

Trợ cấp

d)

Cả 3 đáp án trên

80.

Để thu hẹp khoảng cách về thu nhập trong xã hội, qua việc sử dụng công cụ thuế, Nhà nước sẽ

a)

Tăng thuế đối với hàng hóa thiết yếu

b)

Tăng thuế đối với hàng hóa xa xỉ

c)

Giảm thuế đối với hàng hóa xa xỉ

d)

Giảm thuế đối với mọi mặt hàng

81.

Phí là khoản thu:

a)

Nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra

b)

Chỉ áp dụng với những người được hưởng lợi ích

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

82.

Phí thuộc ngân sách nhà nước thu về:

a)

Đủ để bù đắp chi phí đã bỏ ra

b)

Vượt quá chi phí đã bỏ ra

c)

Không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra

d)

Không tính tới chi phí đã bỏ ra

83.

Nhận định nào đúng về lệ phí:

a)

Việc thu lệ phí chỉ nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra

b)

Lệ phí mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

84.

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?

a)

Thuế

b)

Phí

c)

Lệ phí

d)

Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước

85.

Tại Việt Nam, khoản thu nào là nguồn thu 100% của ngân sách Trung ương?

a)

Thuế nhập khẩu (a)

b)

Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu (b)

c)

Lệ phí trước bạ (c)

d)

a và b

86.

Những khoản thu nào KHÔNG THUỘC khoản mục thu thường xuyên trong cân đối NSNN?

a)

Phí, lệ phí (a)

b)

Phát hành trái phiếu Chính phủ (b)

c)

Vay nợ nước ngoài (c)

d)

a, b và c

e)

b và c

87.

Thông thường việc xác định mức động viên (thu) vào NSNN căn cứ vào

a)

Mức độ thâm hụt NSNN

b)

Thu nhập GDP bình quân đầu người

c)

Mức độ viện trợ của nước ngoài

d)

Cả 3 đáp án trên

88.

Khi xác định khối lượng trái phiếu chính phủ cần phát hành trong kỳ, Chính phủ phải căn cứ vào

a)

Mức độ thâm hụt NSNN (a)

b)

Mức độ viện trợ của nước ngoài (b)

c)

Nhu cầu mở rộng đầu tư công cộng (c)

d)

a và c

89.

Khoản thu từ vay nợ của Chính phủ

a)

Mang tính hoàn trả trực tiếp (a)

b)

Không mang tính hoàn trả trực tiếp (b)

c)

Luôn nhằm mục đích bù đắp thâm hụt NSNN (c)

d)

a và c

90.

Thuế

a)

Là khoản đóng góp không mang tính chất bắt buộc

b)

Không mang tính hoàn trả trực tiếp

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

91.

Trong thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ, người chịu thuế là:

a)

Người bán hàng trung gian

b)

Người bán hàng cuối cùng

c)

Người mua hàng

d)

Không có đáp án đúng

92.

Vai trò quan trọng nhất của thuế tiêu thụ đặc biệt là

a)

Tăng thu ngân sách nhà nước

b)

Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích

c)

Kích thích sản xuất

d)

a và c

93.

Thuế suất lũy tiến từng phần đảm bảo nguyên tắc đánh thuế nào sau đây?

a)

Nguyên tắc ổn định

b)

Nguyên tắc công bằng

c)

Nguyên tắc hiệu quả

d)

Rõ ràng, minh bạch

94.

Trong những câu sau đây, câu nào KHÔNG đúng với bản chất thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một doanh nghiệp Việt Nam?

a)

Thu nhập chịu thuế là thu nhập nhận được sau khi đã trừ đi các chi phí thực tế trong kỳ (a)

b)

Thu nhập chịu thuế là thu nhập bao gồm cả giá trị tăng thêm của giá trị thị trường của doanh nghiệp (b)

c)

Thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài (c)

d)

b và c

95.

Thông thường giá tính thuế nhập khẩu được áp dụng theo

a)

Bảng giá tối thiểu của nhà nước

b)

Giá thị trường

c)

Giá hợp đồng

d)

Cả 3 đáp án trên

96.

Thông thường giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất được áp dụng theo

a)

Bảng giá tối thiểu của Nhà nước

b)

Giá thị trường

c)

Giá hợp đồng

d)

Cả 3 đáp án trên

97.

Loại thuế nào KHÔNG được tính vào doanh thu thuần của doanh nghiệp:

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (a)

b)

Thuế xuất khẩu (b)

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt (c)

d)

b và c

98.

Chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích xuất khẩu qui định trong luật thuế giá trị gia tăng áp dụng cho hàng hoá xuất nhập khẩu được thể hiện

a)

Doanh nghiệp xuất khẩu không phải nộp thuế (a)

b)

Không thuộc đối tượng chịu thuế (b)

c)

Thuế suất bằng 0% (c)

d)

a và b

99.

Khi mua hàng và nộp thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế sẽ là

a)

Giá bán chưa có thuế (a)

b)

Giá bán đã có thuế (b)

c)

Giá thanh toán (c)

d)

a và c

100.

Giá trị gia tăng để tính thuế GTGT của doanh nghiệp được tính bằng tổng doanh thu

a)

Trừ đi chi phí lao động và vốn (a)

b)

Trừ đi khấu hao (b)

c)

Trừ đi giá trị hàng hoá mua ngoài (c)

d)

a và c

101.

Tính hiệu quả trong tiêu thức xây dựng hệ thống thuế hiện đại được hiểu là

a)

Giảm tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đã đạt hiệu quả

b)

Tổng số thuế thu được nhiều nhất với chi phí thu thuế của cơ quan thuế là thấp nhất

c)

Chi phí gián tiếp của người nộp thuế là thấp nhất

d)

Cả 3 đáp án trên

102.

Tính công bằng trong tiêu thức xây dựng hệ thống thuế hiện đại được hiểu là

a)

Công bằng theo lợi ích

b)

Những người có thu nhập, điều kiện ngang nhau thì có gánh nặng thuế như nhau

c)

Những người có thu nhập, điều kiện khác nhau thì có gánh nặng thuế khác nhau

d)

Người giàu phải nộp thuế nhiều hơn người nghèo, tỷ lệ thuận với chênh lệch thu nhập

e)

Tất cả các đáp án trên

103.

Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định "Người chi trả thu nhập cao có nghĩa vụ trích nộp thuế thu nhập cho nhà nước" xuất phát từ nguyên tắc đánh thuế nào?

a)

Nguyên tắc công bằng

b)

Nguyên tắc đơn giản

c)

Nguyên tắc trung lập

d)

Nguyên tắc rõ ràng

104.

Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc diện chịu thuế nhập khẩu?

a)

Hàng hoá nhập khẩu làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm

b)

Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

c)

Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn

d)

Cả 3 đáp án trên

105.

Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì

a)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.

b)

Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu dây chuyền máy móc và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay

c)

Chính sách thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia

d)

Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được Luật định

106.

Khoản mục nào sau đây được đưa vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi tính thu nhập chịu thuế?

a)

Thuế xuất nhập khẩu

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Các khoản tiền phạt mà doanh nghiệp phải nộp

d)

Tất cả các đáp án trên

107.

Nam mua chiếc xe đạp với giá thanh toán là 1.045.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với xe đạp là 10%. Số thuế giá trị gia tăng Nam phải chịu là

a)

90.000

b)

95.000

c)

104.500

d)

Không có câu nào đúng

108.

Thuế GTGT có thể xếp cùng nhóm với sắc thuế nào sau đây?

a)

Thuế xuất nhập khẩu

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế nhà đất

109.

Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Thuế xuất nhập khẩu

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

110.

Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với bản chất của thuế?

a)

Thuế mang tính cưỡng chế

b)

Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc chuyển giao cho Nhà nước

c)

Không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.

d)

Thuế là một loại giá mà người dân phải trả khi sử dụng hàng hoá công cộng

111.

Để tăng thu NSNN về thuế, Nhà nước cần phải:

a)

Mở rộng diện đánh thuế

b)

Tăng thuế suất càng cao càng tốt

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

112.

Để đánh giá hiệu quả chi NSNN, người ta có thể sử dụng chỉ tiêu nào dưới đây:

a)

Thời gian thu hồi vốn (a)

b)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (b)

c)

Sự ổn định chính trị-xã hội (c)

d)

Chỉ số tăng GDP (d)

e)

c và d

113.

Để đánh giá hiệu quả chi NSNN, người ta dùng các chỉ tiêu

a)

Thời gian thu hồi vốn (a)

b)

Chỉ số tăng GDP (b)

c)

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR (c)

d)

b và c

114.

Chi NSNN cho hoạt động đầu tư được phê chuẩn bởi:

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (a)

b)

Quốc hội (b)

c)

Chính phủ (c)

d)

b và c

115.

Nội dung của nguyên tắc cân đối NSNN là

a)

Tổng thu lớn hơn tổng chi và có tích lũy

b)

Tổng chi lớn hơn tổng thu

c)

Chi thường xuyên lớn hơn thu thường xuyên

d)

Thu thường xuyên lớn hơn chi thường xuyên và có tích luỹ

116.

Mức độ vay nợ của ngân sách nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào những yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu chi tiêu của chính phủ

b)

Tổng sản phẩm quốc nội

c)

Hiệu quả chi tiêu của chính phủ

d)

Cả 3 đáp án trên

117.

Biện pháp nào được sử dụng phổ biến nhất để bù đắp bội chi NSNN?

a)

Phát hành tiền

b)

Phát hành tín phiếu kho bạc

c)

Phát hành tín phiếu NHTW

d)

Phát hành trái phiếu Chính phủ

118.

Biện pháp nào được sử dụng phổ biến nhất để bù đắp bội chi NSNN ở Việt Nam trong những năm 1990?

a)

Phát hành tiền

b)

Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

c)

Phát hành tín phiếu NHTW

d)

Vay nợ

119.

Chỉ số bội chi NSNN được đo bằng tỷ số giữa số vay nợ trong năm ngân sách với

a)

Tổng chi NSNN

b)

Tổng thu nhập quốc nội (GDP)

c)

Tổng thu nhập quốc dân

d)

Tổng thu NSNN

120.

Bội chi ngân sách Nhà nước cao và liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến

a)

Cán cân thương mại nghiêng về phía nhập siêu

b)

Cán cân thương mại nghiêng về phía xuất siêu

c)

Không tác động đến cán cân thương mại

d)

Tất cả các câu trên đúng

121.

Tác động của bội chi ngân sách Nhà nước cao và liên tục trong nhiều năm là

a)

Làm tăng lãi suất thị trường (a)

b)

Làm giảm lãi suất thị trường (b)

c)

Làm thâm hụt cán cân thương mại (c)

d)

a và c

122.

Khoản thu nào dưới đây được dùng cho chi thường xuyên?

a)

Tín phiếu kho bạc

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Phí và lệ phí

d)

Tất cả đáp án trên

123.

Giải pháp khắc phục bội chi NSNN nào ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng?

a)

Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông

b)

Phát hành trái phiếu Chính phủ

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai