Font size
WorksheetsQHLĐTTC 2
Total questions: 169
Worksheet time: 1hrs 25mins
Thương lượng tập thể KHÔNG được tiến hành ở:
Cấp doanh nghiệp
Cấp ngành
Cấp khu công nghiệp
Cấp quốc gia
Khi giải quyết vấn đề chung dựa trên nguyên tắc thương lượng, lợi ích đạt được là:
Phòng ngừa xung đột
Người lao động dẫn dắt xung đột
Người sử dụng lao đông dẫn dắt xung đột
Chính phủ giúp giải quyết xung đột
Chức năng đại diện sẽ giúp công đoàn:
Đại diện cho tập thể người lao động
Đại diện cho người sử dụng lao động
Đại diện cho Nhà nước dàn xếp các vấn đề với người sử dụng lao động
Đại diện cho doanh nghiệp
Hoạt động thể hiện chức năng bảo vệ của công đoàn:
Bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của người lao động
Tham gia giám sát các quá trình kỷ luật lao động
Phản biện các chính sách lao động của doanh nghiệp, chính sách kinh tế xã hội của chính phủ
Tất cả đáp án đều đúng
Tiêu chuẩn quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về:
Hành vi của các bên trong quan hệ lao động
Nội dung của các bên trong quan hệ lao động
Sở thích của các bên trong quan hệ lao động
Mong muốn của các bên trong quan hệ lao động
Công ước quốc tế của ILO mà Việt Nam phê chuẩn KHÔNG bao gồm:
Tự do hiệp hội và bảo vệ quyền tổ chức
Quyền tổ chức và thương lượng tập thể
Tuổi lao động tối thiểu
Trả công bình đẳng
Khi cung lớn hơn cầu, trong giao kết hợp đồng lao động:
Người lao động thường có vị thế cao hơn
Người lao động thường có vị thể thấp hơn
Người lao động và người sử dụng lao động thường có vị thế cân bằng
Vị thế các bên thường không xác định được
Tiêu chí khi xây dựng nội quy lao động:
Phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp
Quản lý chặt chẽ người lao động
Đưa ra nhiều biện pháp xử lý kỷ luật để người lao động đi vào nề nếp
Tập trung vào quy định về nghiêm cấm các hành vi của người lao động
Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn:
Bộ tiêu chuẩn SA8000
Bộ tiêu chuẩn 5S
Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000
Bộ tiêu chuẩn WRAP
Thỏa ước lao động tập thể, có hiệu lực khi:
Từ ngày hai bên ký kết vào thỏa ước lao động tập thể
Từ ngày nộp cho cơ quan quản lý nhà nước
Từ ngày cơ quan quản lý chấp nhận
Từ ngày hai bên thỏa thuận và ghi vào nội dung thỏa ước lao động tập thể
Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, KHÔNG bao gồm:
Công việc và điều kiện làm việc
Thưởng
Thời hạn hợp đồng
Mức lương, chế độ nâng bậc, nâng lương
Theo quy định của bộ luật lao động hiện nay, khi người lao động vi phạm nội quy lao động. người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động cần:
Ngay lập tức đưa ra quyết định kỷ luật
Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động
Phải có sự tham gia của người lao động
Phải có sự tham gia của người lao động và tổ chức đại diện người lao động
Thẩm quyền ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp thuộc:
Người lao động
Người sử dụng lao động
Công đoàn và người sử dụng lao động
Người lao động và người sử dụng lao động
Khi xây dựng nội quy lao động, doanh nghiệp KHÔNG cần:
Tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở
Thương lượng với người lao động
Thông báo tới toàn thể người lao động
Đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước
Đặc điểm của cơ thế hai bên KHÔNG bao gồm:
Là sự dẫn xếp trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
Hoạt động edp ngành và doanh nghiệp
Linh hoạt chủ thể
Có khuôn khổ pháp lý ổn định, rõ ràng và có hiệu lực cao
Nội dung dàn xếp của cơ chế ba bên:
Những quyết định mang tính pháp lý từ phía nhà nước
Những vấn đề đặc thù của doanh nghiệp
Những vấn đề đúc thủ của ngành
Những vấn đề đặc thù của doanh nghiệp và ngành
Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Căn cứ để xây dựng bộ quy tắc ứng xử tại nơi làm việc là:
Công ước quốc tế
Pháp luật lao động
Quy định của doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Hoạt động của cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Điều chỉnh nội quy lao động trong doanh nghiệp cụ thể
Điều chỉnh pháp luật lao động
Điều chỉnh tiền lương tối thiểu
Điều chỉnh chỉnh sách kinh tế - xã hội
Việc vận dụng cơ chế ba bên vào xây dựng chính sách kinh tế - xã hội, pháp luật lao động là:
Không hiệu quả
Hiệu quả
Gây ra nhiều xung đột
Không có tác dụng trong xây dựng chính sách và pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể ngành dệt may là sản phẩm của:
Cơ chế hai bên?
Cơ chế ba bên
Phối hợp cơ chế hai bên và ba bên
Cơ chế can thiệp của chính phủ
Nội dung cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Nội dung mang tính chất vi mô
Nội dung mang tính chất vĩ mô
Nội dung phát triển kinh tế
Nội dung phát triển văn hóa - xã hội
Hình thức tham vấn trong quan hệ lao động được hiểu là:
Các bên liên hệ, trao đổi những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm
Các bên lấy ý kiến của nhau trước khi đưa ra quyết định
Các bên thương lượng vấn đề mà mình quan tâm
Các bên thông báo cho nhau những nội dung liên quan đến bên kia
Hình thức thương lượng trong quan hệ lao động được hiểu là:
Các bên liên hệ, trao đổi những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm
Các bên tham vấn ý kiến của nhau trước khi đưa ra quyết định
Các bên trao đổi, thảo luận, đàm phán vấn đề mà mình quan tâm
Các bên thông báo cho nhau những nội dung liên quan đến bên kia
Nguyên tắc trong thương lượng tập thể
Quan tâm tới lợi ích của người lao động
Quan tâm tới lợi ích của doanh nghiệp
Thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai, minh bạch
Quan tâm tới lợi ích công đoàn
Chức năng của hòa giải viên là:
Đưa ra giải quyết vấn đề của các bên
Hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề
Phân định ai đúng/ ai sai trong từng vụ việc
Đưa ra những kết luận và phán quyết
Nội dung của họp định kỳ công đoàn với quản lý KHÔNG bao gồm:
Giải quyết những vấn đề phát sinh chưa quy định trong thỏa ước
Phản ánh những vấn đề của người lao động tới doanh nghiệp
Thương lượng để tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể
Thảo luận cùng đưa ra giải pháp cải thiện điều kiện làm việc tại doanh nghiệp
Quy trình đúng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ
Nhờ ngay cơ quan quản lý nhà nước can thiệp giải quyết
Họp đại diện công đoàn, người lao động, người sử dụng lao động để giải quyết
Người sử dụng lao động họp với người lao động để giải quyết
Người sử dụng lao động họp với công đoàn để giải quyết
Một trong những nhược điểm của đối thoại gián tiếp là:
Khó bộc lộ thái độ và cảm xúc của các bên
Lượng thông tin trao đổi ít
Truyền đạt thông tin khó khăn
Dễ hiểu sai vấn đề
Khi một bên thông báo những nội dung liên quan đến bên kia, đó là hình thức:
Tiếp xúc, gặp gỡ nhau
Chia sẻ thông tin
Tham vấn
Thương lượng
Nguyên nhân khiến doanh nghiệp chưa chú trọng đến thương lượng tập thể KHÔNG bao gồm:
Luật quy định gây khó khăn cho tổ chức thương lượng
Thương lượng tiêu tốn nhiều thời gian, công sức của doanh nghiệp
Người lao động không quan tâm tới thương lượng tập thể
Thương lượng tập thể làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp
Điều kiện thương lượng tập thể đa doanh nghiệp là:
Các doanh nghiệp có chung mối quan tâm
Các doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh
Các doanh nghiệp đến từ cùng một quốc gia
Các doanh nghiệp cùng đóng trên một địa bàn
Hoạt động tham vấn trong đối thoại xã hội về quan hệ lao động là:
Gửi thông báo bằng email tới người lao động
Lấy ý kiến người lao động để điều chỉnh chính sách lương
Giải quyết khiếu nại nội bộ
Tổ chức thương lượng tập thể
Vai trò của hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Đưa ra các phán quyết về vụ tranh chấp
Đưa ra các quyết định về vụ tranh chấp
Giúp các bên giảm bớt thái độ thù địch
Kết luận đúng sai về vụ tranh chấp
Cơ quan, tổ chức nào sau đây KHÔNG có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
Hòa giải viên lao động
Sở lao động thương binh và xã hội
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Người lao động yêu cầu tăng mức phụ cấp ăn trưa so với mức đang ký kết trong thỏa ước lao động tập thể nhưng không được đồng ý nên dẫn đến tranh chấp lao động. Đây là tranh chấp lao động về:
Động cơ
Quyền
Lợi ích
Mục đích
Có 8 người lao động, mỗi người đều đang có tranh chấp lao động với chủ sử dụng lao động liên quan đến lợi ích riêng của từng người. Theo cách phân loại về chủ thể, đây là tranh chấp lao động:
Cá nhân
Tập thể
Tổ chức
Quy mô
Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể, các bên cần tìm đến bên thứ ba để hỗ trợ. Bên thứ ba ở đây là:
Tổ chức đại diện người lao động
Công đoàn
Trung gian hòa giải
Hiệp hội
Trường hợp nào sau đây là tranh chấp lao động về lợi ích:
Tranh chấp do không ký hợp đồng lao động
Tranh chấp do chậm trả lương hàng tháng
Tranh chấp do không trả lương làm thêm giờ
Tranh chấp do việc xác lập mới về cách tính công lao động
Một trong những chức năng của Công đoàn là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
Người lao động
Địa phương
Người sử dụng lao động
Nhà nước
Để tổ chức định công hợp pháp, công đoàn phải
Vận động người lao động từ những doanh nghiệp khác tham gia
Không công khai danh tính ban tổ chức
Tiến hành lấy ý kiến người lao động bằng văn bản
Không cần thông báo cho người sử dụng lao động
Cơ chế hai bên là cách thức mà người lao động và người sử dụng lao động giải quyết vấn đề theo hướng:
Đấu tranh
Hợp tác
Nhượng bộ
Thỏa hiệp
Thành phần tham gia trong cuộc họp công đoàn và người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức là:
Ban chấp hành công đoàn
Ban chấp hành công đoàn và người lao động
Ban chấp hành công đoàn với người sử dụng lao động
Ban chấp hành công đoàn, người lao động và người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động đang có tranh chấp lao động với công nhân Nguyễn Văn A về thực hiện điều khoản thanh toán tiền làm thêm giờ. Theo cách phân loại chủ thể, đây là tranh chấp lao động
Tập thể
Cá nhân
Tập hợp
Có tổ chức
Mục đích của công tác an toàn, vệ sinh lao động KHÔNG phải :
Bảo đảm an toàn người lao động
Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe người lao động
Bảo vệ người lao động tránh khỏi các bệnh nghề nghiệp
Thu kinh phí của người lao động
Khi xem xét quan hệ lao động theo quá trình là phải xem xét những mối quan hệ lao động ở thời điểm
Trong quá trình sử dụng và đào tạo lao động
Trong và sau quá trình mua bán sức lao động
Trước và trong quá trình mua bán, sử dụng sức lao động
Trong quá trình mua bán và sử dụng sức lao động
Hình thức trả lương cho người lao động do
Người sử dụng lao động quyết định
Đại diện người lao động quyết định
Người lao động quyết định
Nhà nước quyết định
Trách nhiệm từ phía tổ công tác liên ngành đối với đình công
Khuyên người sử dụng lao động khước từ mọi yêu cầu
Khuyên người lao động sớm trở lại làm việc
Khuyên người sử dụng lao động đáp ứng mọi yêu cầu
Khuyên người lao động giữ nguyên hiện trường
Để duy trì quan hệ lao động hài hòa và ổn định, các chủ thế nên sử dụng cách thức
Áp đặt
Đình công
Đối thoại
Bể xưởng
Cơ chế hai bên vận hành ở cấp
Quốc gia và quốc tế
Doanh nghiệp và quốc gia
Ngành và doanh nghiệp
Ngành và quốc gia
Tùy theo vị thế, quyền lực các bên mà mọi bên có lợi thế hơn trong đàm phán, điều này thể hiện
Quan hệ lao động bình đẳng
Quan hệ lao động thống nhất
Quan hệ lao động mâu thuẫn
Quan hệ lao động không bình đẳng
Theo Bộ Luật Lao Động năm 2019,.....là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ :
Tổ chức lao động quốc tế
Nhà nước
Người lao động
Người sử dụng lao động
Hình thức được sử dụng khi xảy ra tranh chấp lao động
Chia sẻ thông tin
Tham vấn
Thương lượng
Tất cả đáp án đều đúng
Trên thực tế, chủ thể quan hệ lao động bất bình đẳng với nhau vì
Số lượng thành viên khác nhau
Uy tín khác nhau
Tính cách khác nhau
Địa vị khác nhau
Chủ thể quan hệ lao động KHÔNG bao gồm
Người sử dụng lao động
Người lao động
Nhà nước
Khách hàng
Sản phẩm của thỏa thuận giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động trong một doanh nghiệp là
Thỏa ước lao động tập thể
Hợp đồng lao động
Thỏa ước ngành
Thỏa ước nhóm doanh nghiệp
Biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng khi xảy ra đình công tự phát
Chờ cơ quan quản lý nhà nước xuống giải quyết vấn đề
Kết hợp đối thoại với người lao động và thương lượng để giải quyết vấn đề
Liên hệ ngay với cơ quan quản lý nhà nước để họ giải quyết vấn đề
Sa thải những người lao động đứng ra tổ chức đình công
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào
Năng suất lao động và thời gian làm thêm giờ
Thời gian làm việc và chất lượng công việc
Thời gian làm thêm giờ và chất lượng công việc
Tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc
Một trong những lĩnh vực KHÔNG được phép đình công là
Sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp
Cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường
Sản xuất may mặc và thực phẩm
Sản xuất linh kiện điện tử
Biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng
Các bên lắng nghe ý kiến
Các bên tham vấn ý kiến
Các bên chia sẻ thông tin
Tất cả đáp án đều đúng
Quy trình dùng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ:
Người sử dụng lao động họp với công đoàn để giải quyết
Họp đại diện công đoàn, người lao động, người sử dụng lao động để giải quyết
Người sử dụng lao động họp với người lao động để giải quyết
Nhờ ngay cơ quan quản lý nhà nước can thiệp giải quyết
Công đoàn tham gia vào công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động điều này thể hiện
Chức năng phúc lợi
Chức năng bảo vệ
Chức năng điều tiết thị trường lao động
Chức năng đại diện
Chủ thể tham gia vào đối thoại xã hội trong quan hệ lao động bao gồm:
Người lao động và công đoàn
Người sử dụng lao động và nhà nước.
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước
Nội quy lao động được ban hành trong doanh nghiệp là để
Tạo ra trật tự, an toàn, bảo mật trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Hạn chế quyền lực của người lao động
Gia tăng quyền lực của doanh nghiệp
Bảo vệ quyền lợi của nhà nước
Khi chia quan hệ lao động theo tiền lương, khen thưởng và kỷ luật, đào tạo và phát triển là tiếp cận theo
Quá trình
Cấp quan hệ
Tính chất tương tác
Lĩnh vực
Chiến lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Cơ chế tự quyết
Cơ chế điều tiết
Một trong những biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng là
Phản biện tất cả
Tranh luận tới cùng
Lắng nghe tích cực
Nói nhiều hơn đối tác
Phân loại theo tình hình pháp lý thì đình công được chia thành
Đình công bộ phận và đình công toàn bộ
Đình công tự nguyện và đình công không tự nguyên
Đình công hợp pháp và đình công bất hợp pháp
Đình công doanh nghiệp và đình công ngoài doanh nghiệp
Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ cho
Công đồng xã hội
Người lao động
Người sử dụng lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Tính đặc định và chủ thể trong cơ chế ba bên được thể hiện ở:
Chính phủ thảo luận với đại diện người sử dụng lao động
Chính phủ thảo luận với đại diện người lao động
Chính phủ thảo luận với đại diện của người lao động và người sử dụng lao động
Chính phủ lựa chọn tổ chức đại diện của người lao động và người sử dụng lao động
Cơ chế điều chỉnh, xác định tiên lượng cấp doanh nghiệp là cơ chế :
Ba bên
Hai bên
Bốn bên
Một bên
Đình công hợp pháp có đặc điểm là:
Có ít nhất hai công ty đồng tổ chức
Tiến hành trên phạm vi địa phương
Phải có nhiều tổ chức cùng tham gia
Chỉ tiến hành trong phạm vi một tổ chức
Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể
Hai bên cạnh tranh công bằng để hài hòa về lợi ích
Không trái quy định của pháp luật
Lợi ích người lao động là tối thượng
Lợi ích của doanh nghiệp là tối thượng
Trong quan hệ lao động, .... là phải đảm bảo cho mỗi bên đều có thể đưa ra quyết định hay sự lựa chọn hoàn toàn tự nguyện dựa trên lợi ích.
Tự định đoạt
Ra quyết định
Cạnh tranh
Giải quyết xung đột
Khi người sử dụng lao động muốn thay đổi nội dung hợp đồng lao động thì
Tiến hành sửa đổi và không cần thông báo với người lao động
Hai bên phải thương lượng để thống nhất nội dung thay đổi
Tiến hành sửa đổi và thông báo với người lao động
Hai bên thống nhất thay đổi và có ý kiến của công đoàn
Người lao động gia nhập tổ chức công đoàn là do
Quy định của nhà nước
Tự nguyện
Thỏa thuận với chủ sử dụng lao động
Quy định của tổ chức
Mục đích của việc thiết lập và duy trì kỷ luật lao động tại nơi làm việc là đề
Tăng cường đối thoại xã hội
Tăng doanh thu thông qua tiền phạt do vi phạm kỷ luật
Tăng lợi nhuận thông của tiền phạt do vi phạm kỷ luật
Quản lý điều hành quá trình lao động sản xuất
Mục đích của doanh nghiệp khi tham gia thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh nghiệp:
Giảm chi phí lao động
Có được sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp khác
Duy trì được nguồn nhân lực bền vững
Tất cả đáp án đều đúng
Mục đích của hình thức tiếp xúc trong quan hệ lao động là:
Thiết lập sự liên hệ với nhau
Mặc cả những điều mà mình quan tâm
Xin ý kiến tham vấn từ các bên liên quan cho vấn đề mình quan tâm
Đề xuất những giải pháp cho vấn đề chung
Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa bình đẳng, vừa...
Không bình đẳng
Hợp tác
Cạnh tranh
Tôn trọng
Điều kiện để cuộc họp định kỳ công đoàn với quản lý diễn ra thành công KHÔNG bao gồm:
Các bên nhận thức rõ ràng những vấn đề mới luôn nảy sinh
Các bên mong muốn cải thiện tình hình hiện tại
Các bên đưa ra những kỳ vọng tối đa về lợi ích cho những vấn đề phát sinh
Các bên cam kết sử dụng các nguồn lực để cải thiện tình hình
So với doanh nghiệp sử dụng ít lao động, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thường có nguy cơ tranh chấp lao động:
Thấp hơn
Cao hơn
Không thay đổi
Ít thay đội
Công đoàn đại diện cho người lao động đế đóng góp những ý kiến khi chính phủ ban hành các chính sách kinh tế- xã hội, điều đó thể hiện:
Chức năng tham vấn
Chức năng giám sát
Chức năng bảo vệ
Chức năng phúc lợi
Tổ chức có chức năng chính đại diện và bảo về quyền lợi của người sử dụng lao động là:
Hiệp hội doanh nghiệp
Các tổ chức của giới chủ sử dụng lao động
Các tổ chức do chính phủ thành lập
Tất cả đáp án đều đúng
Tổ chức hoạt động theo cơ chế ba bên là:
Hội đồng tiền lương quốc gia
Tổ chức giới chủ thế giới
Tổ chức đại diện người lao động
Các hiệp hội doanh nghiệp
Biện pháp đầu tiên được sử dụng để giải quyết xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động :
Thương lượng
Hòa giải
Trọng tài
Tòa án
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hợp đồng lao động :
Đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động
Đảm bảo lợi ích của người lao động
Đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp
Có sự tham gia của công đoàn
Điều kiện thương luợng tập thể đa doanh nghiệp là
Các doanh nghiệp có chung mối quan tâm
Các doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh
Các doanh nghiệp đển từ cùng một quốc gia
Các doanh nghiệp cùng đóng trên một địa bàn
Trong đổi thoại xã hội, người sử dụng lao động nên:
Thiết kế đa dạng các kênh đổi thoại
Chi sử dụng một đầu mối thông tin liên lạc
Thiết kế kênh đổi thoại theo thứ tự cấp bậc
Chi sử dụng đổi thoại trực tiếp
Thỏa ước lao động tập thể là
Văn bản do nhà nước ban hành
Kết quả của thương lượng giữa người lao động và người sử dụng lao động
Doanh nghiệp ban hành
Công đoàn và doanh nghiệp phối hợp ban hành
Chủ thể chính trên thị trường lao động là :
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động và người mua bán sức lao động
Người sử dụng lao động và người mua bán sức lao động
Nhà nước và người mua bán sức lao động
Thành phần thông qua các tiêu chuẩn lao động quốc tế bao gồm :
Chính phủ các nước là thành viên ILO
Đại diện giới chủ các nước là thành viên ILO
Đại diện người lao động các nước là thành viên ILO
Tất cả đáp án đều đúng
Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm :
Phòng ngừa xung đột
Tăng sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Ràng buộc người lao động làm việc cho tổ chức
Cách thức tương tác tích cực trong quan hệ lao động là :
Đình công
Áp đặt
Đối thoại
Đình xưởng
Tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của thỏa ước lao động tập thể:
Chủ yếu gia tăng quyền lợi cho người sử dụng lao động
Chủ yếu gia tăng quyền lợi cho người lao động
Hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động
Chỉ tuân thủ đúng quy định của pháp luật
Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa mang tính chất cá nhân, vừa mang tính...:
Cá thể
Tập thể
Xã hội
Cộng đồng
Trong quan hệ lao động, sự hợp tác được hiểu là việc tạo ra ... để hoạt động của người lao động được tiến hành thuận lợi :
Phương tiện
Môi trường
Địa chỉ
Công cụ
Quan hệ lao động trong tổ chức được thiết lập và vận hành trong khuôn khổ......... của Nhà nước
Văn hóa
Pháp luật
Xã hội
Kỹ thuật
Trong quá trình tham gia vào quan hệ lao động, các chủ thể quan tâm đến:
Lợi nhuận
Tất cả đáp án đều đúng
Lợi ích kinh tế
Lợi ích xã hội
Theo Bộ Luật lao động năm 2019, .......... là sự thỏa thuận giữa Người lao động và Người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động:
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Tất cả đáp án đều đúng
Quan hệ lao động trong tổ chức mang tính tập thể khi:
Có nhiều đối tác cùng tham gia
Có nhiều vấn đề cùng xuất hiện
Có sự hợp tác của nhiều người lao động
Không có sự hợp tác của nhiều đối tác
Tương tác giữa các chủ thể trong quan hệ lao động là tương tác giữa các nhóm đối tác:
Xã hội
Quốc tế
Cạnh tranh
Tiếp xúc
Chủ thể quan hệ lao động là......... trong quá trình mua bán sức lao động:
Nhóm lợi ích
Nhóm cộng đồng
Nhóm quốc gia
Tất cả đáp án đều đúng
Chủ thể quan hệ lao động trong tổ chức gồm:
Người lao động và tổ chức đại diện của họ
Người sử dụng lao động
Quốc gia và cộng đồng xã hội
Người lao động, Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện của họ
Chủ thể của cơ chế ba bên trong quan hệ lao động là:
Người lao động, Người sử dụng lao động và Nhà nước
Đại diện Người lao động, đại diện Người sử dụng lao động và Nhà nước
Đại diện Người lao động với Nhà nước
Đại diện Người sử dụng lao động với Nhà nước
Chủ thể chính trên thị trường lao động là:
Người lao động và Người sử dụng lao động
Người lao động và Người mua bán sức lao động
Người sử dụng lao động và Người mua bán sức lao động
Nhà nước và Người mua bán sức lao động
Sự quan tâm chung của các chủ thể trong quan hệ lao động là:
Lợi ích của mỗi bên
Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên
Trách nhiệm của mỗi bên
Quyền lợi của mỗi bên
Tranh chấp lao động thường phát triển lên từ:
Nguyện vọng chính đáng của Người lao động
Những xung đột không được hóa giải
Nguyện vọng chính đáng của Người sử dụng lao động
Quy định của pháp luật lao động
Điều kiện để vận hành có hiệu quả cơ chế ba bên trong quan hệ lao động KHÔNG bao gồm:
Chỉ giải quyết những vấn đề chung nhất, những vấn đề mang tính pháp lý
Thị trường lao động phát triển ở một trình độ nhất định
Tổ chức đại diện của Người lao động và Người sử dụng lao động có tính đại diện cao
Hệ thống pháp luật quy định rõ ràng về cơ chế ba bên
Điểm đặc biệt của tổ chức Công đoàn lao động Việt Nam là:
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Tổ chức chính trị - nghề nghiệp
Tổ chức nghề nghiệp độc lập
Tổ chức chính trị - xã hội
Chức năng chính của tổ chức Công đoàn là:
Đại diện Người lao động
Bảo vệ quyền lợi Người lao động
Đại diện và bảo vệ quyền lợi cho Người lao động
Đại diện và đấu tranh cho quyền lợi của Công đoàn cấp trên
Tổ chức đại diện Người lao động ở Việt Nam là:
Công đoàn lao động Việt Nam
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Công đoàn và các tổ chức đại diện do Người lao động lập ra ở Việt Nam
Quyền của Công đoàn KHÔNG bao gồm:
Đại diện cho tập thể lao động
Bảo vệ Người lao động
Thay đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh
Tham gia giải quyết tranh chấp lao động
Tổ chức đại diện Người lao động do:
Nhà nước thành lập
Người sử dụng lao động thành lập
Người lao động thành lập
Người lao động và Người sử dụng lao động thành lập
Mục tiêu hướng đến của các tổ chức đại diện Người lao động là:
Bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của Người lao động
Bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của chủ Doanh nghiệp
Bảo vệ quyền - lợi ích của Nhà nước
Bảo vệ quyền - lợi ích của toàn xã hội
Điều kiện đảm bảo tính độc lập của Công đoàn cơ sở với Người sử dụng lao động KHÔNG bao gồm:
Cán bộ công đoàn kiêm nhiệm
Độc lập về tài chính
Cán bộ công đoàn do Người lao động lựa chọn
Được pháp luật bảo vệ
Lợi ích trực tiếp của đối thoại xã hội quan hệ lao động trong tổ chức là
Người sử dụng lao động có thể kiểm soát
Người lao động có thể đưa ra yêu sách
Các bên có thể hiểu nhau hơn
Nhà nước có thể đề xuất chính sách
Đối thoại trong quan hệ lao động bao gồm các chủ thể
Người lao động, những Người sử dụng lao động và Chính phủ
Những người lao động, Người sử dụng lao động và Chính phủ
Người sử dụng lao động, Người lao động và các đối tác xã hội
Người lao động, Người sử dụng lao động, Chính phủ và các đối tác xã hội
Các hình thức đối thoại xã hội quan hệ lao động trong tổ chức bao gồm:
Tiếp xúc và chia sẻ thông tin và đình công
Tiếp xúc, chia sẻ thông tin, tham vấn
Chia sẻ thông tin và đình công
Chia sẻ thông tin, đình công và khởi kiện
Để thực hiện hiệu quả đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại tổ chức nên ưu tiên giải quyết vấn đề:
Của Người lao động
Của Người sử dụng lao động
Từ dễ đến khó
Từ khó đến dễ
Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại tổ chức tập trung vào:
Mâu thuẫn đang nổi cộm
Lợi ích thực sự của các bên
Ý kiến của Người lao động
Ý kiến của Người sử dụng lao động
Thực hiện đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại tổ chức các bên nên:
Tất cả đáp án đều đúng
Phản biện hiệu quả
Lắng nghe tích cực
Có minh chứng thuyết phục
Trong đối thoại xã hội nơi làm việc được hiểu là:
Nơi sinh hoạt cộng đồng
Nơi công việc được thực hiện
Nơi gặp gỡ, giao lưu sau giờ làm việc
Nơi tìm kiếm cơ hội việc làm
Tham gia vào đối thoại xã hội, giúp cho Người lao động:
Phát triển khả năng cá nhân
Phát hiện sớm xung đột
Giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo
Tất cả đáp án đều đúng
Đối với Người sử dụng lao động, đối thoại xã hội có vai trò:
Tăng năng suất lao động
Ổn định kinh tế - xã hội
Phát triển năng lực cá nhân Người lao động
Tăng đoàn kết, tương trợ giữa Người lao động
Hình thức chia sẻ thông tin trong đối thoại xã hội là:
Thông báo bằng văn bản
Thương lượng tập thể
Giải quyết khiếu nại nội bộ
Điều tra khảo sát ý kiến Người lao động
Hình thức tham vấn trong đối thoại xã hội là:
Gửi thông báo bằng email tới Người lao động
Lấy ý kiến Người lao động để điều chỉnh chính sách lương
Giải quyết khiếu nại nội bộ
Tổ chức thương lượng tập thể
Mục đích của đối thoại tại nơi làm việc là:
Tăng cường các hoạt động siết chặt Nội quy lao động
Tăng cường các yêu sách về thù lao và phúc lợi
Nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường kiểm soát lẫn nhau
Nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau
Mục tiêu chính của đối thoại xã hội là thúc đẩy:
Sự chấp thuận các quyết định quản lý và hợp tác thực hiện
Quá trình tái cơ cấu tổ chức bộ máy tại nơi làm việc
Thực hiện yêu cầu của Người lao động thông qua các cuộc đình công
Xây dựng đồng thuận và sự tham gia dân chủ giữa các bên liên quan
Thương lượng trong quan hệ lao động được thực hiện ở:
Cấp Doanh nghiệp
Cấp Ngành
Cấp Nhóm Doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Thương lượng tập thể thường diễn ra phức tạp, gặp nhiều khó khăn hơn so với thương lượng cá nhân:
Đúng
Sai
Thương lượng là quá trình:
Người lao động đấu tranh đòi quyền lợi
Người sử dụng lao động chủ động
Đám phán, thoả thuận giữa hai bên
Đàm phán, thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên
Theo pháp luật lao động, nguyên tắc của thương lượng tập thể KHÔNG bao gồm:
Bình đẳng
Bảo vệ lợi ích
Hợp tác
Tự nguyện
Theo quy định pháp luật lao động, nguyên tắc thiện chí trong thương lượng mang tính:
Bắt buộc
Không bắt buộc
Khuyến khích
Tuỳ trường hợp
Nội dung của thương lượng tập thể trong quan hệ lao động ở Doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Tiền lương
Thời gian làm việc
Sửa đổi pháp luật lao động
Tất cả vấn đề mà một trong các bên quan tâm
Nội dung được phép đề cập đến trong thương lượng lao động tại Doanh nghiệp là:
Cơ cấu sản xuất
Vị trí làm việc của Người lao động
Nội quy lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Người lao động khi tham gia thương lượng tập thể luôn được tiến hành bởi:
Đại diện cá nhân Người lao động
Đại diện tập thể Người lao động
Luật sư do cá nhân uỷ quyền
Đại diện do Người sử dụng lao động lựa chọn
Thương lượng quan hệ lao động cá nhân có ở:
Cấp Quốc gia
Cấp Ngành
Cấp Doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Thương lượng cá nhân trong quan hệ lao động có thể được tiến hành bởi:
Tập thể Người lao động
Đại diện được uỷ quyền
Cơ quan quản lý nhà nước
Tất cả đáp án đều đúng
Khi tham gia thương lượng cá nhân, Người lao động có các quyền sau, ngoại trừ:
Thuê luật sư
Uỷ quyền cho người đại diện
Được hỗ trợ của tổ chức đại diện
Sử dụng danh nghĩa tập thể
Thương lượng tập thể tại Doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu sau, ngoại trừ:
Giải quyết tranh chấp lao động
Tháo gỡ khó khăn sản xuất
Điều chỉnh pháp luật lao động
Giải quyết xung đột
Thương lượng tập thể khác thương lượng cá nhân ở:
Số lượng người tham gia
Sản phẩm của thương lượng
Quy trình thương lượng
Tất cả đáp án đều đúng
Quyền quyết định trong quá trình thương lượng thuộc về:
Người lao động
Người sử dụng lao động
Người lao động và Người sử dụng lao động
Các bên tham gia với tư cách là chủ thể
Theo pháp luật lao động, việc phải đảm bảo lợi ích nhiều hơn cho Người lao động khi thương lượng là nguyên tắc mang tính bắt buộc:
Đúng
Sai
Pháp luật quy định quyền của mỗi bên trong thương lượng tập thể KHÔNG bao gồm:
Từ chối thương lượng
Cử đại điện
Tự lựa chọn đại diện
Tất cả đáp án đều đúng
Kết quả thương lượng cá nhân trong quan hệ lao động là:
Thoả ước lao động tập thể
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Kết quả thương lượng tập thể trong quan hệ lao động là:
Thoả ước lao động tập thể
Bản thoả thuận của Người sử dung lao động với Người lao động
Bản cam kết của Người sử dụng lao động với Người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Thương lượng cá nhân trong quan hệ lao động, Người lao động có các quyền sau, ngoại trừ:
Chấm dứt thoả thuận đã ký kết dù chưa hết hiệu lực
Yêu cầu thay đổi các điều khoản không hợp lý
Từ chối thương lượng
Lựa chọn thời gian, địa điểm phù hợp
Vai trò của thương lượng cá nhân đối với Người lao động trong Doanh nghiệp là:
Nâng cao hiệu quả cạnh tranh
Ổn định xã hội
Đảm bảo quyền lợi cá nhân
Đảm bảo quyền lợi tập thể
Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nội quy lao động là:
Người sử dụng lao động
Người lao động
Tổ chức đại diện của Người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Căn cứ xây dựng Nội quy lao động của Doanh nghiệp là:
Lĩnh vực hoạt động
Pháp luật lao động
Trình độ lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Nội quy lao động của Doanh nghiệp thường có nội dung dưới đây, ngoại trừ:
Quy định xử phạt
Hành vi bị cấm
Định mức lương
Yêu cầu đặc thù Doanh nghiệp
Yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng Nội quy lao động của Doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Văn hoá tổ chức
Văn hoá cá nhân Người lao động
Văn hoá bộ phận
Đặc trưng vùng, miền
Bộ luật lao động hiện hành quy định, Kỷ luật lao động là do:
Người sử dụng lao động ban hành
Người lao động ban hành
Nhà nước ban hành
Các bên quan hệ lao động ban hành
Đặc điểm Nội quy lao động của tổ chức thể hiện:
Quan điểm của Người sử dụng lao động
Đặc điểm văn hoá tổ chức
Đặc trưng nghề nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Nội quy lao động và Thoả ước lao động tập thể của tổ chức:
Đều có quy định về mức lương
Đều có quy định về tiền thưởng
Đều có quy định về thời gian làm việc
Tất cả đáp án đều đúng
Vai trò của Nội quy lao động đối với Người sử dụng lao động, KHÔNG bao gồm:
Kiểm soát hành vi Người lao động
Định hướng hành vi Người lao động
Tăng năng suất lao động
Sa thải Người lao động
Vai trò của Nội quy lao động đối với Người lao động:
Nhận thức được hành vi phù hợp
Thực hiện công việc thuận lợi
Môi trường làm việc đảm bảo
Tất cả đáp án đều đúng
Nội quy lao động của Doanh nghiệp có tính đặc thù vì nó phải phù hợp với:
Tổ chức đại diện của Người lao động
Tổ chức đại diện của Người sử dụng lao động
Đặc điểm lĩnh vực hoạt động
Đặc điểm quy định pháp luật
Nội quy lao động là những quy định mang tính:
Công khai
Bí mật
Không bắt buộc
Linh hoạt
Quy định bắt buộc đối với Nội quy lao động của Doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên, ngoại trừ:
Đăng ký với cơ quan quản lý
Thông báo đến Người lao động
Quy định về tiền lương
Quy định an toàn lao động
Nội quy lao động cần phải:
Tuân thủ pháp luật
Đáp ứng yêu cầu của Người lao động
Đem lại lợi ích cho Người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Bộ Luật lao động quy định, Nội quy lao động KHÔNG được phép:
Áp đặt với Người lao động
Quy định hành vi bên ngoài tổ chức
Công khai bên ngoài tổ chức
Làm căn cứ xử lý Kỷ luật lao động
Nội quy lao động KHÔNG có tác động tiêu cực đến sự gắn bó của Người lao động với tổ chức:
Đúng
Sai
Theo quy định pháp luật lao động, trước khi ban hành hoặc sửa đổi Nội quy lao động, Người sử dụng lao động phải lấy ý kiến của tổ chức đại diện Người lao động:
Đúng
Sai
Việc chấp hành Nội quy lao động của tổ chức có tính chất:
Không bắt buộc
Linh hoạt
Bắt buộc
Tuỳ trường hợp cụ thể
Xử lý Kỷ luật lao động của tổ chức KHÔNG được phép áp dụng hình thức:
Khiển trách
Kéo dài thời hạn nâng lương
Phạt tiền
Sa thải
Pháp luật quy định nghiêm cấm xử lý kỷ luật Người lao động trong trường hợp:
Nghỉ ốm đau đã được đồng ý
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
Lao động nữ đang nghỉ thai sản Lao động nữ đang nghỉ thai sản
Tất cả đáp án đều đúng
Nguyên nhân dẫn đến vi phạm kỷ luật của Người lao động là:
Pháp luật quy định chưa chặt chẽ
Người lao động không nắm vững nội quy
Nội quy lao động chưa rõ ràng
Tất cả đáp án đều đúng
