Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHỆ 9

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thiết bị đóng cắt điện gồm:

a)

A. Phích cắm điện, cầu dao.

b)

B. Ổ cắm điện, Aptomat

c)

C. Cầu dao, ổ cắm điện

d)

D. Công tắc điện, cầu giao, Aptomat

2.

Câu 2: Công tắc điện là:

a)

A. Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

b)

B. Thiết bị đóng cắt điện cho một phần mạng điện trong nhà

c)

C. Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

d)

D. Thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện, ...

3.

Câu 3: Các bộ phận của công tắc điện gồm:

a)

A. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện

b)

B. Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.

c)

C. Các cực tiếp điện, vỏ.

d)

D. Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ.

4.

Câu 4: Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi ở:

a)

A. Trên nút bật tắt

b)

B. Dưới nút bật tắt

c)

C. Trên các cực nối điện.

d)

D. Vỏ của công tắc.

5.

Câu 5: Cầu dao được dùng để:

a)

A. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.

b)

B. Đóng cắt điện cho từng đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

c)

C. Cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.

d)

D. Dóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

6.

Câu 6: Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên:

a)

A. Vỏ của cầu dao.

b)

B. Dưới nút bật tắt.

c)

C. Trên các cực nối điện.

d)

D. Vị trí tay cầm của cần đóng cắt.

7.

Câu 7: Aptomat có chức năng gì

a)

A. Đóng cắt và bảo vệ điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

b)

B. Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.

c)

C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

d)

D. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện

8.

Câu 35: Mục đích của việc thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện là gì?

a)

A. Đảm bảo tiện lợi và thẩm mĩ trong lắp đặt.

b)

B. Xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.

c)

C. Xác định vị trí lắp đặt của bảng điện chính

d)

D. Mô tả về cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện.

9.

Câu 36: Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

A. Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng

b)

B. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.

c)

C. Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.

d)

D. Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế.

10.

Câu 8: Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào?

a)

A. Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.

b)

B. Các cực tiếp điện, vỏ.

c)

C. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.

d)

D. Chấu tiếp điện, vỏ.

11.

Câu 9: Chức năng của ổ cắm điện là:

a)

A. Lấy điện cung cấp bảo vệ mạch điện.

b)

B. Dây điện cho các đồ dùng điện.

c)

C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

d)

D. Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

12.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công tắc điện?

a)

A. Là thiết bị dùng để cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

b)

B. Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).

c)

C. Công tắc điện thường cấu tạo gồm 2 bộ phận

d)

Đ. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc.

13.

Câu 33: Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí.

a)

A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.

b)

B. Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.

c)

                                                               

C. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà.

d)

D. Được dùng dể nghiên cứu nguyên lí làm việc

14.

Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ổ cắm điện?

a)

A. Có cấu tạo hai bộ phận là các cực tiếp điện và vỏ.

b)

B. Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.

c)

C. Chỉ có hai loại ổ cắm điện khác nhau như: ổ cắm điện nổi và ổ cắm điện âm tường

d)

D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên vỏ.

15.

Câu 12: Đồng hồ vạn năng là gì?

a)

A. Là thiết bị được dùng để đóng cất điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà

b)

B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như do cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, ...

c)

C. Chỉ đo dòng điện xoay chiều.

d)

D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.

16.

Câu 13: Công tơ điện là gì?

a)

A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

b)

B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, ...

c)

C. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều

d)

D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.

17.

Câu 23: Chọn một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:

(1) Khi bấm lẫy mở ham kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hằn vào bên trong của hàm kẹp.

(2) Kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.

(3) Cách sử dụng ampe kìm để đo điện áp, điện trở như đồng hồ vạn năng.

(4) Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.

Trong các lưu ý trên, có bao nhiêu lưu ý không đúng?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

18.

Câu 24: Mạng điện trong nhà thường có điện áp

a)

A. 220 V

b)

B. 200 V

c)

C. 250 V.

d)

D. 210 V.

19.

Cầu 14: Dụng cụ nào đo dòng điện xoay chiều, có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng?

a)

A. Đồng hồ vạn năng.

b)

B. Ampe kìm.

c)

C. Công tơ điện.

d)

D. Aptomat.

20.

Câu 15: Phát biểu nào dưới đây sai về đồng hồ vạn năng?

a)

A. Đo các thống số điện một chiều.

b)

B. Đo điện chập cháy của bảng điện.

c)

C. Đo cường độ dòng điện

d)

D. Đo hiệu điện thế

21.

Câu 16: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm?

a)

A. Hàm kẹp.

b)

B. Màn hình hiển thị.

c)

C. Các cực nối điện.

d)

D. Thang đo.

22.

Câu 17: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng?

a)

A. Nút nguồn.

b)

B. Vỏ

c)

C. Que đo

d)

D. Hàm kẹp.

23.

Câu 18: Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?

a)

A. Chọn đại lượng đo và thang đo.

b)

B. Đọc kết quả

c)

C. Tiền hành đo.

d)

D. Ngắt điện trong mạch khi đo

24.

Câu 19: Khi tiến hành đo đồng hồ vạn năng, 2 đầu do được đặt ở đâu?

a)

A. Điểm không cần đo.

b)

B. 2 điểm cần đo phù hợp.

c)

C. Bất kỳ điểm nào.

d)

D. Chi cần đặt một đầu đo.

25.

Câu 20: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, nếu chưa biết giá trị đại lượng cần đo thì phải chọn thang đo như thế nào?

a)

A. Chọn thang đo thấp nhất

b)

B. Chọn thang đo cao nhất

c)

C. Chọn thang đo có giá trị trung bình.

d)

D. Không cần chọn thang đo

26.

Câu 21: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều, cần phải để đồng hồ ở thang đo V~ và cần chú ý điều gì khi chọn mức thang đo?

a)

A. Chọn thang đo ở mức thấp nhất để tiết kiệm thời gian.

b)

B. Chọn mức thang đo cao nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

c)

C. Chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị cần đo nhất.

d)

Đ. Chọn mức thang đo tùy thuộc vào người đo

27.

Câu 22: Chọn một số lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng:

(1) Khi chuyển đổi thang đo phải ngắt đầu đo ra khỏi điểm đang đo.

(2) Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.

(3) Chọn chức năng và thang đo phù hợp với đại lượng đo. Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải chọn thang đo thấp nhất.

(4) Nối que đo đúng với vị trí công giắc cắm: que đo màu đỏ luôn nổi với cổng COM, que đo màu đen nối với công khác tùy thuộc vào thông số đo.

Hỏi có bao nhiêu lưu ý đúng?                                       

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Câu 37: Chọn lưu ý sai khi thiết kế sơ đồ nguyên lí.

a)

A. Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.

b)

B. Mạch nguồn thường được đặt dọc.

c)

C. Vị trí của các thiết bị đóng cắt, lấy điện ở bên trái thiết bị điện

d)

D. Vị trí của các thiết bị bảo vệ, lấy điện ở bên trái thiết bị điện