wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pldc c10

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

a)

Tất cả đáp án đều Đúng

b)

Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật

c)

Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu

d)

Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác

2.

Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

a)

Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu

b)

Bố mẹ của vợ hoặc bố mẹ của chồng

c)

Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn

d)

Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn

3.

Ai là người đại diện của con chưa thành niên?

a)

Cha, mẹ. Trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật

b)

Ông, bà

c)

Cha hoặc mẹ

d)

Anh, chị đã thành niên

4.

Các căn cứ phát sinh quan hệ Hôn nhân và gia đình:

a)

Là sự kiện nam nữ làm các thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường

b)

Là sự kiện kết hôn/ly hôn/sinh đẻ/nuôi con nuôi

c)

Là sự kiện nam nữ đăng ký kết hôn và tổ chức đám cưới theo truyền thống

d)

Là khi nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng

5.

Các trường hợp: người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng có được kết hôn với nhau không?

a)

Pháp luật nghiêm cấm các trường hợp trên kết hôn với nhau.

b)

Được phép kết hôn

c)

Được kết hôn nếu họ đã hoàn toàn chấm dứt các mối quan hệ nói trên

6.

chồng có được kết hôn với nhau không?

a)

Pháp luật nghiêm cấm các trường hợp trên kết hôn với nhau.

b)

Được phép kết hôn

c)

Được kết hôn nếu họ đã hoàn toàn chấm dứt các mối quan hệ nói trên

d)

Được kết hôn nếu gia đình hai bên đồng ý

7.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận có hiệu lực kể từ:

a)

Ngày bắt đầu chung sống

b)

Ngày đăng ký kết hôn

c)

khi hai bên vợ chồng đã thỏa thuận về chế độ tài sản

d)

khi 2 bên có tài sản chung

8.

Chọn đáp án đúng để điền tiếp câu: "Việc kết hôn là do hai bên nam nữ hoàn toàn…"

a)

Không lừa dối

b)

Tất cả đáp án đều Đúng

c)

Không bị ép buộc

d)

Tự nguyện

9.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Công an

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Tòa án

10.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xin ly hôn?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Công an

c)

Viện kiểm sát

d)

Ủy ban nhân dân

11.

Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?

a)

UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn

b)

Cơ quan QLNN về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ

c)

Hội Liên hiệp phụ nữ

d)

Tòa án nhân dân

12.

dân để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

b)

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

c)

Bộ Tư pháp

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

13.

Cơ quan nào thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

b)

Bộ Tư pháp

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

14.

Con bao nhiêu tuổi có thể tự mình quản lý tài sản riêng?

a)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 9 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 13 tuổi trở lên

15.

Con sinh ra trong thời kỳ nào thì được coi là con chung của vợ chồng?

a)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân

b)

Tất cả đáp án đều Đúng

c)

Con do vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân

d)

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

16.

Độ tuổi kết hôn theo quy định của luật hôn nhân - gia đình là:

a)

Nam, nữ từ 20 tuổi trở lên

b)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

c)

Nữ từ 18 tuổi trở lên; nam từ 20 tuổi trở lên

d)

Công dân từ 18 tuổi trở lên

17.

Hôn nhân giữa vợ và chồng chấm dứt khi nào?

a)

Khi có quyết định của Tòa tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết

b)

Tất cả đáp án đều Đúng

c)

Khi vợ hoặc chồng chết

d)

Khi vợ chồng ly hôn

18.

Kết hôn trái pháp luật là:

a)

Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên bị lừa dối

b)

Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên đủ tuổi

c)

Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Là việc nam, nữ đã chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

19.

Khi hôn nhân của cha mẹ bị hủy do trái pháp luật thì quyền lợi của con có được pháp luật thừa nhận và bảo vệ không?

a)

Quyền lợi của con do cha mẹ tự thỏa thuận với nhau

b)

Không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

c)

Được pháp luật thừa nhận và bảo vệ; quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn

d)

Quyền lợi của con do các tổ chức bảo vệ trẻ em bảo đảm

20.

Khi vợ chồng ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho ai nuôi dưỡng?

a)

Giao cho người mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

b)

Nếu người cha có điều kiện nuôi dưỡng tốt hơn thì giao cho cha nuôi dưỡng con

c)

Cha mẹ thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con

d)

Đương

21.

Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con hay không?

a)

Không

b)

Chỉ có nghĩa vụ, không có quyền

c)

Quyền và nghĩa vụ là không bắt buộc

d)

22.

Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn không đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau thì có làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng hay không?

a)

Có phát sinh quyền và nghĩa vụ nếu hai bên có sự thỏa thuận

b)

Tùy thuộc trường hợp vợ chồng đã có con hay chưa

c)

Không

d)

23.

Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?

a)

Tất cả đáp án đều đúng

b)

Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

c)

Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con

d)

Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội

24.

Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con sau ly hôn được đặt ra trong trường hợp nào?

a)

Trường hợp vợ chồng có con chưa thành niên

b)

Trường hợp vợ chồng có con chung hoặc có con nuôi

c)

Trường hợp vợ chồng có con chung hoặc con nuôi chưa thành niên; hoặc có con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình

d)

Trường hợp vợ chồng có con chung không có khả năng lao động

25.

Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?

a)

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

b)

Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

c)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình

d)

Tất cả đáp án đều đúng

26.

Người tâm thần có được kết hôn không?

a)

Được kết hôn khi được hai bên cha mẹ đồng ý

b)

Được kết hôn nhưng việc đăng ký kết hôn phải thông qua người giám hộ

c)

Có thể vẫn được kết hôn nếu người kia biết rõ họ bị tâm thần mà vẫn tự nguyện đồng ý kết hôn

d)

Không được kết hôn

27.

Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?

a)

Có thừa nhận

b)

Không thừa nhận

c)

Chỉ thừa nhận một số trường hợp đặc biệt.

d)

Có thừa nhận khi đảm bảo các điều kiện

28.

Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn

a)

Khi cả 2 bên vợ chồng có lý do chính đáng để yêu cầu ly hôn.

b)

Khi vợ chồng tranh chấp tài sản.

c)

Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

d)

Khi vợ chồng mâu thuẫn.

29.

Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

a)

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng

b)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trước thời kỳ hôn nhân

c)

Tất cả đáp án đều đúng

d)

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

30.

Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng đặt ra sau khi ly hôn được:

a)

Khi một bên vợ, chồng khó khăn, túng thiếu xét thấy đủ điều kiện thì Tòa án ra quyết định buộc bên còn lại phải cấp dưỡng

b)

Khi một bên vợ hoặc chồng khó khăn, túng thiếu và có yêu cầu bên kia cấp dưỡng cho mình

c)

Khi một bên vợ hoặc chồng có đủ điều kiện để cấp dưỡng cho bên còn lại

d)

Khi một bên vợ hoặc chồng khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng đồng thời bên kia có khả năng thì thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

31.

Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam gồm:

a)

Quyền sở hữu tài sản; Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng; Quyền thừa kế

b)

Quyền thừa kế

c)

Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng

d)

Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản

32.

Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ chồng?

a)

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và những tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

b)

Tất cả các tài sản trên

c)

Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

d)

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn

33.

Tảo hôn là gì?

a)

Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bị lừa dối

b)

Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định

c)

Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai vi phạm quy định về cấm kết hôn

d)

Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép, ép buộc

34.

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập khi nào?

a)

Sau khi đăng ký kết hôn

b)

Khi đăng ký kết hôn

c)

khi phát sinh tài sản

d)

Trước khi đăng ký kết hôn

35.

Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?

a)

Phải lập thành văn bản

b)

Không bắt buộc

c)

Không cần thiết phải lập thành văn bản

d)

Nên lập thành văn bản

36.

Thủ tục kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân - gia đình Việt Nam là:

a)

Phải đăng ký ở Ủy ban nhân dân hoặc tại Tòa án

b)

Phải tổ chức tiệc cưới

c)

Phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp

37.

kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân - gia đình Việt Nam là:

a)

Phải đăng ký ở Ủy ban nhân dân hoặc tại Tòa án

b)

Phải tổ chức tiệc cưới

c)

Phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã

d)

Phải đăng ký tại cơ quan Công an

38.

Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo nội dung nào sau đây?

a)

Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều do Tòa án chia

b)

Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

c)

Xác định theo mong muốn của vợ

d)

Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc về gia đình bên vợ

39.

Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?

a)

Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi

b)

Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

c)

Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà chồng không có lý do chính đáng để yêu cầu ly hôn

40.

Trường hợp nào sau đây bị cấm kết hôn?

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Người có cùng dòng máu trực hệ; Người có họ trong phạm vi ba đời.

c)

Giữa người đang có vợ, đang có chồng.

d)

Người bị mất năng lực hành vi dân sự

41.

Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Phải xem xét ai là người có công sức đóng góp nhiều hơn thì được chia nhiều hơn

b)

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi

c)

Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn

d)

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này

42.

Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do ai quyết định?

a)

Vợ

b)

Chồng

c)

Theo thỏa thuận giữa vợ chồng

d)

Theo thỏa thuận và được gia đình đồng ý

43.

Việc tổ chức đám cưới và chung sống với nhau, coi nhau là vợ chồng giữa những người có cùng giới tính bị coi là hành vi vi phạm pháp luật…

a)

Hôn nhân và gia đình

b)

Dân sự

c)

Hành chính

d)

Không vi phạm pháp luật

44.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?

a)

Người nào có điều kiện tốt hơn thì được giao nuôi con và người đó phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con

b)

Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự

c)

Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

d)

Người nào được giao nuôi con thì người

45.

Vợ chồng có nghĩa vụ và quyền với nhau như thế nào?

a)

Tất cả các đáp án đều sai.

b)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình

c)

Có quyền và nghĩa vụ khác nhau tùy thuộc vào công sức đóng góp của mỗi người

d)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt

46.

Vợ chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

a)

Vợ chồng có quyền ngang nhau

b)

Do vợ chồng tự thỏa thuận

c)

Chồng có quyền cao hơn vợ

d)

Vợ có quyền cao hơn chồng

47.

Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

a)

Phải đăng ký

b)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã

c)

Không cần đăng ký

d)

Không đăng ký nhưng báo cáo với tổ dân phố nơi vợ chồng cư trú

48.

Xác định đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình

a)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

b)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình

c)

Quan hệ tình cảm giữa nam và nữ

d)

Quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con