wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tư tưởng quốc phòng

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

2.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

3.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

c)

Kết hợp quốc phòng và an ninh kinh tế.

d)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

4.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

5.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

6.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

7.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

8.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

9.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

10.

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a)

Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d)

Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

11.

Tiềm lực quân sự, an ninh là khả năng về nội dung gì có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh, cho chiến tranh?

a)

Tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

b)

Tiềm tàng về vật chất và tinh thần .

c)

Vật chất và vũ khí trang bị

d)

Nhân lực, vật lực, tài lực.

12.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

13.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

14.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

15.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh.

16.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

17.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Tống cục An ninh

c)

Tổng cục Cảnh sát

d)

Tổng cục Hậu cần

18.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Tống cục An ninh

c)

Tổng cục Cảnh sát

d)

Tổng cục Hậu cần

19.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát

c)

Công an trung ương và Công an địa phương

d)

Công an cơ động và Công an thường trực

20.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:

a)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên

b)

Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở

d)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở

21.

Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

22.

Bộ Công an là:

a)

Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

b)

Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

c)

Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

d)

Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

23.

Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược

24.

Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?

a)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an

c)

Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm

d)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm

25.

Cơ quan nào của Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù?

a)

Vụ Pháp chế

b)

Cục Quản lí trại giam

c)

Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

Tổng cục An ninh

26.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự

b)

Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học

d)

Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an

27.

Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không?

a)

b)

Không

c)

Thời bình thuộc Công an cơ sở

d)

Độc lập trong cả thời bình và thời chiến

28.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an

b)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an

d)

Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho các lực lượng của Bộ Công an