Font size
Worksheetsđịa 28
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Câu 1. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Kinh tế biển.
B. Sản xuất lương thực.
C. Thủy điện.
D. Khai thác khoáng sản.
Câu 2. Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
B. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
C. liền kề với các ngư trường rộng lớn.
D. hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Câu 3. Số lượng các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. 5
.B. 6
.C. 8.
D. 10.
Câu 4. Khu du lịch biển đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Bình Thuận.
B. Ninh Thuận.
C. Quảng Ngãi.
D. Bình Định.
Câu 5. Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Nha Trang.
B. Phan Thiết.
C. Đà Nẵng.
D. Quảng Ngã
Câu 6. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
B. Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.
C. Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng
. D. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Câu 7. Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Thuận An, Văn Lý
. B. Cà Ná, Sa Huỳnh.
C. Cà Ná, Văn Lý.
D. Sa Huỳnh, Thuận An.
Câu 8. Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
A. Đà Nẵng.
B. Dung Quất.
C. Quy Nhơn.
D. Vân Phong.
Câu 9. Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tài nguyên khoáng sản
.B. tài nguyên thủy điện.
C. tài nguyên biển.
D. tài nguyên đất.
Câu 10. Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ.
B. Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ.
C. Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang.
D. Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Câu 1. Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
A. Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Có B. Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
C. Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
D. Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Câu 2. Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
A. các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
B. các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
C. vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
D. quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Câu 3. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
B. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu
.
C. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
D. khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Câu 4. Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là
A. có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.
B. lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
C. bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
D. giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.
Câu 5. Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
A. quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
B. các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp
C. vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
Có D. các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
Câu 6. Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. nghề cá, du lịch biển, giao thông vận tải, khai khoáng.
B. khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
C. du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
D. giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
Câu 7. Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với
A. nhà máy lọc dầu.
B. nhà máy sản xuất xi măng.
C. nhà máy đóng tàu biển.
Có D. nhà máy chế biến thực phẩm.
Câu 8. Du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A. phát triển cơ sở hạ tầng, tài nguyên đa dạng.
Có B. tạo ra sản phẩm đa dạng, phát triển nhân lực.
C. nhiều tài nguyên giá trị cao, đổi mới quản lí.
D. có di sản thế giới, nhiều dịch vụ khác nhau.
Câu 1. Thuận lợi chủ yếu để phát triển dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. có nhiều vịnh sâu xây cảng, hàng hoá có nhiều.
B. nghề cá phát triển, vị trí kề đường biển quốc tế.
C. có nhiều cửa sông xây cảng, du lịch phát triển.
D. mở rộng quan hệ với nước bạn, tăng xuất khẩu
Câu 2. Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
C. tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
D. tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.
Câu 1. Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ); hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
a) Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.
b) Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi.
c) Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
d) Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ cần khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến và mở rộng thị trường.
Câu 2. Cho bảng số liệu: Sản
Câu 2. Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,
giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
a) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.
b) Sản lượng thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn khai thác.
d) Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.
Câu 3. Cho thông tin sau: Các loại hình du lịch biển được chú trọng phát triển là du lịch nghỉ dưỡng biển, khám phá tự nhiên (rạn san hô, cảnh quan biển đảo,...), lễ hội biển,... Các cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí ngày càng hiện đại. Du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới phát triển du lịch bền vững.
a) Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều trung tâm du lịch nằm ở ven biển.
) Hoạt động du lịch biển - đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do đổi mới chính sách, hoàn thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ.
c) Việc đa dạng các loại hình du lịch biển - đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là khai thác thế mạnh, đáp ứng thị trường, tăng sự hấp dẫn.
d) Giải pháp để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường lao động, bảo vệ môi trường.
