wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về giáo dục mầm non

Total questions: 49

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu giáo dục mầm non là gì?

a)

Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

b)

Giúp trẻ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ.

c)

Giúp trẻ 3 tháng đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mí, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.

d)

Giúp trẻ phát triển về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mĩ, tình cảm và kĩ năng xã hội, hình thành và phát triển ở trẻ kĩ năng sống.

2.

Phương án nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục mầm non?

a)

Nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển khoẻ mạnh, thích tìm hiểu thế giới xung quanh, hồn nhiên trong giao tiếp.

b)

Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1.

c)

hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi.

d)

Khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

3.

Phương án nào sau đây không phải là yêu cầu về nội dung giáo dục của chương trình giáo dục mầm non?

(a)  

4.

Phương án nào sau đây không phải là yêu cầu về nội dung giáo dục của chương trình giáo dục mầm non?

a)

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học.

b)

Thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống.

c)

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.

d)

Cung cấp kiến thức cho trẻ.

5.

Yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non là.

a)

Nội dung được thể hiện từ dễ đến khó; Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học.

b)

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích phát triển các giác quan và chức năng tâm - sinh lý.

d)

Tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ.

6.

Phương án nào sau là yêu cầu về nội du

4 lines
7.

Phương án nào sau là yêu cầu về nội dung giáo dục của chương trình giáo dục mầm non?

a)

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học.

b)

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Hình thành cho trẻ những chức năng tâm sinh lý.

c)

Tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích phát triển các giác quan và chức năng tâm - sinh lý.

8.

Trong các yêu cầu về phương pháp giáo dục trẻ nhà trẻ, yêu cầu nào sau đây là không phù hợp?

a)

Chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đến đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần.

b)

Giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá xung quanh; dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm "chơi mà học, học bằng chơi".

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích phát triển các giác quan và chức năng tâm - sinh lý.

d)

Tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với

9.

Yêu cầu nào dưới đây không phải là yêu cầu về phương pháp giáo dục đối với trẻ lứa tuổi mẫu giáo?

a)

Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục các nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp.Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ với điều kiện thực tế.

b)

Tạo điều kiện cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi.

c)

Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ.

d)

Tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm "Chơi mà học, học bằng chơi".

10.

Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ là

a)

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hàng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá thường xuyên qua quan sát hoạt động hàng ngày và ghi lại vào nhật ký từng ngày.

b)

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hàng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ.

11.

Phương án nào không phải là yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non?

a)

Đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình CSGD trẻ.

b)

Đánh giá sự phát triển của trẻ nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ.

c)

Đánh giá sự phát triển của trẻ vào sổ nhật ký, và phiếu đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ; đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hàng ngày.

d)

Đánh giá sự phát triển của trẻ (Bao gồm đánh giá trẻ hàng ngày

12.

Mục tiêu về giáo dục phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo là.

a)

Ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh. Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

b)

Ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh. Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Có sự nhạy cảm của các giác quan.

c)

Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

d)

Ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh. Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết của mình.

13.

Quy định phân phối thời gian, chương trình giáo dục nhà trẻ và chương trình giáo dục mẫu giáo được thực hiện trong bao nhiêu tuần?

a)

34 tuần.

b)

35 tuần.

c)

36 tuần.

d)

37 tuần.

14.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo?

a)

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

b)

Một số kỹ năng trong hoạt động âm nh

15.

triển thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo?

a)

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

b)

Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

c)

Lắng nghe truyện, thơ.

d)

Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc và tạo hình).

16.

Nội dung giáo dục phát triển tình cảm độ tuổi mẫu giáo gồm những nội dung nào?

a)

Hành vi và quy tắc ứng xử, quan tâm bảo vệ môi trường.

b)

Phát triển tình cảm, ý thức về bản thân.

c)

Ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

d)

Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản.

17.

Phương án nào sau đây không phải là kết quả mong đợi giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhà trẻ 24 -36 tháng về "nghe hiểu lời nói"?

a)

Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 -3 hành động.

b)

Trả lời các câu hỏi: "Ai đây?"; "Cái gì đây?; "…làm gì?"; "…thế nào?"

c)

Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

d)

Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

18.

Kết quả mong đợi trong hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về Toán là gì?

a)

Nhận biết số đếm, số lượng; sắp xếp theo quy tắc, nhận biết hình dạng, nhận biết vị trí trong không gian.

b)

Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng; So sánh hai đối tượng, sắp xếp theo quy tắc và nhận biết vị trí trong không gian.

c)

Nhận biết số đếm, số lượng; sắp xếp theo quy tắc; So sánh; nhận biết hình dạng; nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian.

19.

Kết quả mong đợi trong hoạt động giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ nhà trẻ là gì?

a)

Thể hiện ý thức về bản thân; sự vật hiện tượng xung quanh.

b)

Thể hiện ý thức về bản thân; thể hiện sự tự tin tự lực; quan tâm đến môi trường.

c)

Biểu lộ sự nhận thức về bản thân; nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật hiện gần gũi; thực hiện hành vi xã hội đơn giản; thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/tô màu, vẽ nặn, xếp hình, xem tranh.

d)

Biểu lộ sự nhận thức về bản thân; nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật hiện tượng xung quanh; thực hiện hành vi xã hội đơn giản; quan tâm đến môi trường.

20.

Hoạt động giáo dục nào sau đây không thực hiện ở độ tuổi nhà trẻ?

a)

Hoạt động giao lưu cảm xúc.

b)

Hoạt động với đồ vật.

c)

Hoạt động chơi- tập có chủ đích.

d)

Hoạt động lao động.

21.

Hoạt động giáo dục nào sau đây không phải là của độ tuổi trẻ mẫu giáo?

a)

Hoạt động học.

b)

Hoạt động vui chơi.

c)

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh.

d)

Hoạt động chơi- tập có chủ định.

22.

Việc lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non dựa vào căn cứ nào sau đây?

a)

Theo mục đích và nội dung giáo dục.

b)

Hoạt động theo nhóm, cả lớp.

c)

Mục đích giáo dục và nội dung giáo dục; vị trí không gian; số lượng trẻ.

d)

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ, hoạt động nhóm lớn.

23.

Nhóm phương pháp nào sau đây được sử dụng để giáo dục trẻ nhà trẻ?

4 lines
24.

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để giáo dục trẻ nhà trẻ?

a)

Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm; nhóm phương pháp trực quan - minh họa; nhóm phương pháp thực hành; nhóm phương pháp dùng lời; nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương.

b)

Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm; nhóm phương pháp thực hành; nhóm phương pháp dùng lời; nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương.

c)

Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm; nhóm phương pháp trực quan - minh họa; nhóm phương pháp dùng lời; nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương.

d)

Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm; nhóm phương pháp thực hành.

25.

Nhóm phương pháp nào sau đây không sử dụng để giáo dục trẻ mẫu giáo?

a)

Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm.

b)

Nhóm phương pháp dùng lời nói.

c)

Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm.

d)

Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá.

26.

Nhóm phương pháp nào sau đây được sử dụng để giáo dục trẻ mẫu giáo?

a)

Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quan- minh họa, nhóm phương pháp dùng tình cảm và khích lệ.

b)

Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quan- minh họa, nhóm phương pháp dùng lời nói.

c)

Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quan -minh họa, nhóm phương pháp quan sát.

d)

Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quan -minh họa, nhóm phương pháp dùng lời nói, nhóm phương pháp dùng tình cảm và khích lệ, nhóm phương pháp nêu gương, đánh giá.

27.

Trong chương trình Giáo dục mầm non, đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ được thực hiện ở thời điểm nào?

a)

Đánh giá trẻ hằng ngày; đánh giá trẻ hằng tuần.

b)

Đánh giá trẻ hằng ngày; đánh giá trẻ theo học kỳ.

c)

Đánh giá trẻ theo chủ đề; đánh giá trẻ theo hoạt động.

d)

Đánh giá

28.

Tiêu chuẩn 1 trong Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là

a)

Phẩm chất nhà giáo

b)

Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

c)

Xây dựng môi trường giáo dục

29.

Việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được thực hiện vào thời điểm nào

a)

Đầu năm học

b)

Giữa năm học

c)

Cuối năm học

30.

Việc thu thập chứng minh trong việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được thực hiện bởi ai?

a)

Giáo viên

b)

Tổ trưởng chuyên môn

c)

Hiệu trưởng

31.

Mục tiêu chính của việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non?

a)

Phân loại giáo viên

b)

Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên

c)

Đánh giá để xét thi đua khen thưởng

32.

Theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm mấy tiêu chuẩn?

a)

3

b)

4

c)

5

33.

Người giáo viên phải thực hiện đạo đức nhà giáo như thế nào để đạt chuẩn khá trở lên?

a)

Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo

b)

Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất

34.

áo viên phải thực hiện đạo đức nhà giáo như thế nào để đạt chuẩn khá trở lên?

a)

Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo

b)

Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.

c)

Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo

35.

Nhà giáo phải có phong cách làm việc như thế nào để đạt chuẩn khá trở lên theo quy định?

a)

Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên mầm non

b)

Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ; là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo, ảnh hưởng tốt đến học sinh; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.

c)

Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo

36.

Người giáo viên cần làm gì để phát triển chuyên môn bản thân đạt Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ?

a)

Có trình độ chuyên môn theo quy định, hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu.

b)

Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch và theo yêu cầu.

c)

Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân.

37.

Giáo viên cần như thế nào để đạt mức khá trở lên đối với xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em tại Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ?

4 lines
38.

Giáo viên vần làm gì để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trẻ tại lớp tại Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ?

a)

Sử dụng được phương pháp quan sát và đánh giá trẻ em để kịp thời điều chỉnh các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em;

b)

Chủ động, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, giáo dục;

c)

Chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia hoạt động đánh giá ngoài tại các cơ sở giáo dục mầm non.

39.

Giáo viên cần làm gì để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

4 lines
40.

Giáo viên cần làm gì để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

a)

Chủ động, linh hoạt thực hiện đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, đáp ứng các nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp;

b)

Thực hiện được kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhóm, lớp; đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non;

c)

Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của trẻ em.

41.

Giáo viên cần làm gì để đạt mức khá đối với tiêu chí 8 Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

a)

Thực hiện đúng các yêu cầu về quản lý trẻ em, quản lý cơ sở vật chất và quản lý hồ sơ sổ sách của nhóm, lớp theo quy định;

b)

Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp.

c)

Chia sẻ kinh nghiệm hay, hỗ trợ đồng nghiệp trong quản lý nhóm, lớp theo đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn.

42.

Giáo viên cần làm gì để Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

a)

Xây dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

b)

Phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em;

c)

Không thực hiện gì

43.

Thầy cô có tham gia các lớp bồi dưỡng tập huấn do nhà trường tổ chức không?

a)

b)

Không

44.

Đánh giá mức độ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên của nhà trường?

a)

Không tổ chức

b)

Thỉnh thoảng

c)

Thường xuyên

45.

Nhà trường thường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên khi nào?

a)

Thời điểm hè trước năm học mới.

b)

Định kì hàng tháng/quý.

c)

Thời điểm hè trước năm học mới và trong năm học.

46.

Thầy cô thực hiện bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn thông qua hình thức nào?

a)

Tham gia các lớp tập huấn do trường và các cấp tổ chức.

b)

Tự nghiên cứu, học hỏi từ đồng nghiệp

c)

Tham gia các khóa học nâng cao chuyên môn khác.

47.

Đánh giá đối với việc dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhà trường

a)

Chưa đáp ứng nhu cầu

b)

Cơ bản đáp ứng nhu cầu

c)

Đáp ứng tốt nhu cầu

48.

Thầy cô cho biết ý kiến của cá nhân đối với việc thực hiện đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của nhà trường

a)

Đúng quy định, quy trình và đảm bảo kết quả,

b)

Chưa đúng quy định, quy trình.

c)

Không quan tâm.

49.

Thầy cô đánh giá mức độ tham gia của cá nhân đối với các kế hoạch, hoạt động của nhà trường

a)

Thường xuyên đóng góp ý kiến.

b)

Thỉnh thoảng đóng góp ý kiến

c)

Không đóng góp ý kiến.

d)

Không quan tâm.