wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về giao tiếp

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Ưu điểm lớn nhất của câu hỏi mở là:

a)

Dễ đặt câu hỏi

b)

Cho biết nhiều thông tin

c)

Dễ sử dụng

d)

Dễ trả lời

2.

Đặc điểm quan trọng nhất của các câu hỏi đóng là:

a)

Dễ đặt câu hỏi

b)

Chứa ít thông tin

c)

Dễ sử dụng

d)

Dễ trả lời

3.

Yêu cầu về cách dùng từ khi giao tiếp có lời là:

a)

Câu nói cần có vị ngữ, không nói bỏ lửng

b)

Câu nói phải đầyđủ chủ ngữ, không nói trống không

c)

Câu nói chỉ cần ngắn gọn, dễ nghe, dễ hiểu

d)

Vấn đề gì còn chưa rõ thì dùng từ chung chung

4.

Trong hoạt động giao tiếp giữa con người với con người, thông tin sẽ được:

a)

Mã hóa và chia sẻ

b)

Hình thành và mã hóa

c)

Tạo ra và chia sẻ

d)

Phân tích và mã hóa

5.

Mục đích quan trọng nhất để lắng nghe người bệnh nói:

a)

Theo dõi thái độ người bệnh

b)

Thay đổi phương pháp giao tiếp

c)

Biết người bệnh hiều đúng thông tin

d)

Biết phương pháp tiếp nhận thông tin từ người bệnh

6.

Trong giao tiếp, con người chia sẻ cảm xúc với nhau nghĩa là:

a)

Truyền cho nhau niềm vui, nỗi buồn

b)

Cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn

c)

Chia sẻ nỗi buồn, sự đau đớn

d)

San sẻ nỗi buồn và sự đau đớn

7.

Mục đích quan trọng nhất mà hoạt động giao tiếp hướng tới trong ngành y là:

a)

Cảm thông với nỗi đau, sự lo lắng của người bệnh

b)

Chia sẻ, cảm thông với nỗi đau, sự lo lắng của người bệnh

c)

Chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cứu người

d)

Chăm sóc sức khỏe, và chẩn đoán bệnh cứu người

8.

Trong kỹ năng giao tiếp bằng lời, khi nói chuyện với người khác câu nói cần phải:

a)

Thể hiện tính khoa học

b)

Giữ ổn định về âm điệu

c)

Có chủ ngữ

d)

Có mục đích cụ thể

9.

Trong giao tiếp với người bệnh, người nhân viên y tế cần phải biết lắng nghe thông qua:

a)

Các thiết bị hỗ trợ

b)

Bằng tai, bằng mắt và bằng trái tim

c)

Bằng tai và bằng cả trái tim

d)

Bằng tất cả các giác quan

10.

Người nhân viên y tế cần phải biết lắng nghe thông qua:

a)

Các thiết bị hỗ trợ

b)

Bằng tai, bằng mắt và bằng trái tim

c)

Bằng tai và bằng cả trái tim

d)

Bằng tất cả các giác quan

11.

Một nhân viên y tế, khi tiến hành giao tiếp với người bệnh cần chú ý:

a)

Dùng từ ngữ chuyên môn, khoa học

b)

Dùng từ ngữ phổ thông

c)

Dùng linh hoạt các từ đồng nghĩa

d)

Dùng từ ngữ địa phương/ dân gian

12.

Kỹ năng giao tiếp không lời bao gồm:

a)

Nét mặt, ánh mắt

b)

Nét mặt, âm điệu

c)

Giọng điệu, âm điệu

d)

Giọng điệu, ánh mắt

13.

Trong giao tiếp, tần suất sử dụng kỹ năng giao tiếp không lời nên được sử dụng một cách:

a)

Vừa phải

b)

Thường xuyên

c)

Hạn chế

d)

Liên tục

14.

Trong giao tiếp, người điều dưỡng cần phối hợp hài hòa giữa giao tiếp có lời và giao tiếp không lời để:

a)

Đạt hiệu quả trong trao đổi, thu nhận thông tin

b)

Tránh phải nói quá nhiều trong giao tiếp

c)

Giúp cho người đối thoại dễ hiểu được vấn đề

d)

Vận dụng được tối đa vai trò của giao tiếp không lời

15.

Trong giao tiếp, việc sử dụng giao tiếp không lời nhằm:

a)

Truyền đạt các thông tin chính

b)

Truyền đạt các thông tin quan trọng

c)

Truyền đạt các thông tin có tính nhạy cảm

d)

Hỗ trợ, phối hợp để truyền đạt các thông tin

16.

Trong giao tiếp cần chú ý khoảng thời gian cho phép nhằm mục đích:

a)

Hướng cuộc giao tiếp vào chủ đề chính

b)

Lập kế hoạch cho các cuộc giao tiếp tiếp theo

c)

Cân nhắc mục tiêu của cuộc giao tiếp

d)

Khống chế lượng thông tin ở mức độ cho phép

17.

Giao tiếp xẩy ra tốt trong môi trường

a)

Kín đáo

b)

Riêng và thoải mái

c)

Đáp án dạng về văn hóa

d)

Thoáng mát

18.

Các trang thiết bị nên có trong môi trường giao tiếp tại cơ sở y tế thường là:

a)

Thiết bị thu phát, truyền tin

b)

Ghế ngồi, xe dụng cụ, tủ thuốc, bồn rửa tay

c)

Phương tiện nghe nhìn, ghế ngồi

d)

Giường bệnh, ghế ngồi, thiết bị thu phát tin

19.

Trong giao tiếp với người bệnh/ khách hàng, người cán bộ y tế nên:

a)

Đồng phục phù hợp, sạch đẹp

b)

Trang phục nhã nhặn, sạch đẹp, đeo biển tên

c)

Đồng phục phù hợp, sạch đẹp, đeo biển tên

d)

Trang phục phù hợp, đeo biển tên

20.

Trong giao tiếp giữa cán bộ y tế với người bệnh, tiêu chí về hình thức tác phong nên là:

a)

Vui vẻ và dễ gần

b)

Nghiêm túc nhưng dễ gần

c)

Nghiêm túc, chỉnh tề

d)

Chỉnh tề, vui vẻ

21.

Trong giao tiếp giữa cán bộ y tế và người bệnh, khoảng cách tối ưu để giao tiếp có hiệu quả thường là:

a)

0,3 mét đến 2 mét

b)

0,25 mét đến 2 mét

c)

0,3 mét đến 1 mét

d)

0,25 mét đến 1 mét

22.

Những đặc trưng nhất của giao tiếp có lời bao gồm:

a)

Âm điệu, điệu bộ, tốc độ, cách dùng từ

b)

Giọng nói, tốc độ, cách dùng từ và thời gian giao tiếp

c)

Âm điệu, tốc độ, tác phong và thời gian giao tiếp

d)

Âm điệu, tốc độ, cách dùng từ và thời gian giao tiếp

23.

Trong giao tiếp với người bệnh, người cán bộ y tế:

a)

Có thể dùng các từ tượng thanh phù hợp

b)

Nên cắt bỏ các từ đệm không cần thiết

c)

Nên chăm chú lắng nghe và không cần thể hiện điều gì khác

d)

Phối hợp giao tiếp và thực hiện công việc chuyên môn

24.

Đặc điểm của giao tiếp không lời là:

a)

Luôn có giá trị cao trong giao tiếp

b)

Hành vi ngôn ngữ mang tính mơ hồ

c)

Chủ yếu là các biểu cảm xúc

d)

Kiểm tra xem người bệnh có đủ điều kiện để điều trị không

25.

Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người, khi giao tiếp con người sẽ:

a)

Phủ định lẫn nhau

b)

Khẳng định bản thân

c)

Tác động qua lại lẫn nha

26.

Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người, khi giao tiếp con người sẽ:

a)

Phủ định lẫn nhau

b)

Khẳng định bản thân

c)

Tác động qua lại lẫn nhau

d)

Khẳng định lẫn nhau

27.

Môi trường giao tiếp giữa điều dưỡng và người bệnh thông dụng nhất thường là:

a)

Phòng giao ban, phòng bác sỹ, phòng thủ thuật…

b)

Phòng bác sỹ, buồng bệnh, phòng khám, phòng thủ thuật…

c)

Phòng giao ban, phòng họp, phòng khám, phòng thủ thuật...

d)

Phòng giao ban, phòng mổ, phòng khám, phòng thủ thủ thuật...

28.

Một trong các thuộc tính của giao tiếp là mang tính:

a)

Xã hội

b)

Quần thể

c)

Vùng miền

d)

Dân tộc

29.

Giao tiếp không lời thay đổi lớn theo:

a)

Trình độ học vấn

b)

Kinh nghiệm

c)

Thói quen

d)

Văn hóa

30.

Trong giao tiếp với người bệnh, người cán bộ y tế khi quan sát người bệnh cần quan sát một cách kín đáo và lịch sự nhằm mục đích:

a)

Tránh cho người bệnh khỏi xấu hổ

b)

Tránh những đánh giá không tích cực từ phía người bệnh

c)

Quan sát những hành vi bất thường từ phía người bệnh

d)

Quan sát ngôn ngữ cơ thể để kết hợp với lắng nghe người bệnh

31.

Điều cần chú ý khi giao tiếp giữa cán bộ y tế và người bênh là không để người bệnh:

a)

Hy vọng thái quá

b)

Thất vọng

c)

Biết quá rõ về tình trạng bệnh

d)

Hiểu rõ về chuyên môn

32.

Trong giao tiếp với người bệnh, người cán bộ y tế cần thể hiên nét mặt như thế nào là đúng:

a)

Nét mặt vui vẻ thân thiện, phù hợp với hoàn cảnh

b)

Nét mặt luôn vui vẻ, thân thiện

c)

Nét mặt vui vẻ và nụ cười thân thiện

d)

Nét mặt vui vẻ, cảm thông và thân thiện

33.

Tư thế khi giao tiếp liên quan mật thiết với yếu tố:

a)

Trình độ học vấn

b)

Văn hóa giao tiếp

c)

Vai trò, vị trí xã hội của cá nhân

d)

Ngôn ngữ sử dụng giao tiếp

34.

Khi giao tiếp liên quan mật thiết với yếu tố:

a)

Trình độ học vấn

b)

Văn hóa giao tiếp

c)

Vai trò, vị trí xã hội của cá nhân

d)

Ngôn ngữ sử dụng giao tiếp

35.

Kỹ năng đặt câu hỏi là rất quan trọng khi hỏi bệnh vì vậy nhân viên y tế cần chú ý:

a)

Dùng từ ngữ phổ thông, phù hợp, dễ hiểu

b)

Dùng từ ngữ khoa học, rõ ràng, phù hợp

c)

Dùng từ ngữ địa phương, phù hợp dân tộc

d)

Phối hợp từ ngữ khoa học với từ địa phương

36.

Âm điệu của lời nói khi giao tiếp có lời:

a)

Chất giọng, cường độ âm thanh và tốc độ lời nói

b)

Chất giọng, tính luyến láy và tốc độ lời nói

c)

Chất giọng, tính trầm bổng, cường độ lời nói

d)

Tính trầm bổng và tính địa phương của lời nói

37.

Tốc độ của lời nói khi giao tiếp có lời là:

a)

Nói vừa phải, không nói ấp úng nhát gừng

b)

Nói nhanh để tiết kiệm thời gian, không nói ấp úng

c)

Nói chậm dãi, dễ nghe, không nói ấp úng

d)

Tùy thuộc hoàn cảnh có thể nói nhanh hay chậm

38.

Phương pháp phân loại giao tiếp hay được dùng

a)

Theo phương tiện giao tiếp

b)

Theo khoảng cách giao tiếp

c)

Theo kênh giao tiếp

d)

Theo thời gian giao tiếp

39.

Sử dụng kiểu câu hỏi tốt nhất tạo tâm lý thỏa mái cho người bệnh tự nói ra những vấn đề sức khỏe của họ là câu hỏi:

a)

Mở

b)

Đóng

c)

Đối chứng

d)

Dẫn dắt

40.

Khi sử dụng câu hỏi mở, nhân viên y tế nên hỏi người bệnh từng câu và:

a)

Nhắc nhở người bệnh trả lời

b)

Khuyến khích người bệnh trả lời

c)

Yêu cầu người bệnh trả lời

d)

Bắt buộc người bệnh trả lời

41.

Khi muốn kiểm tra xem thông tin người bệnh trả lời đúng hay sai thì nhân viên y tế nên sử dụng câu hỏi:

a)

Mở

b)

Đóng

c)

Đối chứng

d)

Dẫn dắt

42.

Vai trò của điệu bộ và cử chỉ trong giao tiếp:

a)

Làm rõ từ đã nói

b)

Làm nổi bật từ đã nói

c)

Bổ sung cho các từ đã nói

d)

Làm nổi bật và làm rõ từ đã nói

43.

Vai trò của điệu bộ và cử chỉ trong giao tiếp:

a)

Làm rõ từ đã nói

b)

Làm nổi bật từ đã nói

c)

Bổ sung cho các từ đã nói

d)

Làm nổi bật và làm rõ từ đã nói

44.

Vai trò của ngôn ngữ cơ thế trong giao tiếp:

a)

Thể hiện cảm nghĩ, thái độ khi giao tiếp

b)

Thể hiện sự hiểu biết

c)

Bổ sung, nhấn mạnh nội dung cần truyền đạt

d)

Để thể hiện sự tôn trọng

45.

Trong thăm khám và chăm sóc của cán bộ y tế với người bệnh khi có sự giao tiếp, tiếp xúc về mặt thể chất cần chú ý:

a)

Cần có thông báo và có sự đồng ý của người bệnh

b)

Cần có sự đồng ý của người bệnh hoặc người giám hộ

c)

Cần có sự đồng ý của người bệnh và có sự tôn trọng

d)

Cần có sự đồng ý của người bệnh và nên có người thứ 3

46.

Thông tin được truyền đi và phản hồi chính xác cần:

a)

Xác định đối tượng giao tiếp

b)

Phap pháp giao tiếp

c)

Niềm tin và sự tự trọng

d)

Khoảng cách giao tiếp phù hợp

47.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp được thể hiện đơn giản là:

a)

Luôn đề cao vai trò, khả năng của đồng nghiệp

b)

Đề cao vai trò và trình độ chuyên môn

c)

Chào hỏi khi gặp mặt, gọi tên, bắt tay

d)

Nhẹ nhàng, quan tâm và khen ngợi đồng nghiệp

48.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp được thể hiện đơn giản là:

a)

Dùng các từ ngữ phù hợp với lứa tuổi, vị thế và mối quan hệ

b)

Chào hỏi khi gặp mặt, dùng các từ ngữ đề cao vai trò, vị thế

c)

Chào hỏi khi gặp mặt, dùng các từ ngữ hoa mỹ trong công việc

d)

Dùng các từ tượng thanh và luôn tôn trọng vị thế và mối quan hệ

49.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp lớn tuổi hay có vị thế cao hơn thường được thể hiện bằng sự:

a)

Ân cần, cầu thị và học hỏi

b)

Cảm thông, cầu thị và đề

50.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp lớn tuổi hay có vị thế cao hơn thường được thể hiện bằng sự:

a)

Ân cần, cầu thị và học hỏi

b)

Cảm thông, cầu thị và đề cao

c)

Kính trọng, cầu thị và học hỏi

d)

Kính trọng, cầu thị và đề cao

51.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp ngang hàng tuổi và vị thế tương đương thường được thể hiện bằng:

a)

Đề cao, khen ngợi và động viên

b)

Thái độ đúng mực và động viên

c)

Thái độ đúng mực và quan tâm

d)

Thái độ đúng mực và thân tình

52.

Nguyên tắc "tôn trọng" trong giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp nhỏ tuổi hơn hay có vị thế nhỏ hơn thì thường được thể hiện bằng:

a)

Nhẹ nhàng và khuyến khích

b)

Nhẹ nhàng và khen ngợi

c)

Tôn trọng và thân tình

d)

Kính trọng và thân tình

53.

Nguyên tắc "bình đẳng" trong giao tiếp, ứng xử thường được thể hiện bằng sự tôn trọng:

a)

Theo lứa tuổi và vị thế xã hội

b)

Không phụ thuộc vị thế xã hội

c)

Theo đúng vị thế, chức vụ

d)

Theo đúng vị thế, điều kiện kinh tế

54.

Thực hiện nguyên tắc "bình đẳng" trong giao tiếp, ứng xử. Ngôn từ sử dụng cần chú ý:

a)

Công bằng, tránh xúc phạm, khen ngợi

b)

Tôn trọng, tránh xúc phạm, làm tổn thương

c)

Công bằng, văn minh, tránh xúc phạm

d)

Công bằng, tránh xúc phạm, làm tổn thương

55.

Nguyên tắc giao tiếp "phù hợp hoàn cảnh" thực chất là:

a)

Ứng xử theo nhu cầu cá nhân

b)

Khen ngợi đúng lúc

c)

Ứng xử khéo léo

d)

Phê bình có thiện chí

56.

Nguyên tắc giao tiếp "phù hợp hoàn cảnh" để người tham gia giao tiếp phải chọn cách đối xử với đối tượng giao tiếp sao cho:

a)

Phù hợp, đạt được mục đích của cả hai bên

b)

Phù hợp, đạt được mục đích cá nhân

c)

Thỏa đáng và đạt mục đích của các bên

d)

Thỏa đáng và đạt mục đích chung

57.

Nguyên tắc giao tiếp "tin cậy" thực chất là:

a)

Làm cho đối tượng giao tiếp tin tưởng mình

b)

Tìm kiếm các dấu hiệu để củng cố lòng tin của bản thân

c)

Các bên tham gia giao tiếp tin tưởng lẫn nhau

d)

Các bên tin tưởng lẫn nhau và củng cố lòng tin với nhau

58.

Nguyên tắc giao tiếp "tin cậy" sẽ giúp cho quá trình giao tiếp diễn ra một cách:

a)

Thoải mái và đạt hiệu quả cao

b)

Thoải mái và đạt hiệu quả lâu dài

c)

Có nền tảng và đạt hiệu quả lâu dài

d)

Có nền tảng và đạt hiệu quả cao

59.

Trong giao tiếp, lòng tin được xây dựng không chỉ dựa trên sự chính xác về thời gian, sự chỉnh chu về hình thức mà còn được xây dựng và củng cố dựa trên:

a)

Chứng cứ, sự đầy đủ và khoa học

b)

Sự đúng đắn, đầy đủ và khoa học

c)

Sự đúng đắn và thuyết phục

d)

Sự thuyết phục và khoa học

60.

Trong giao tiếp, nguyên tắc "cộng tác - hài hòa lợi ích" dựa trên nguyên lý:

a)

Thắng - thắng

b)

Thắng - bại

c)

Bại - thắng

d)

Không thắng - không bại

61.

Một trong những kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp để người cán bộ y tế phát triển kỹ năng chuyên môn:

a)

Phải khẳng định ý kiến mình đúng

b)

Giữ quan điểm của mình ở mức trung lập

c)

Tôn trọng ý kiến của người khác

d)

Phản biện, chứng minh ý kiến khác sai

62.

Nguyên tắc "cộng tác - hài hòa lợi ích" là cơ sơ cho mối quan hệ được:

a)

Tin tưởng, cùng có lợi

b)

Phát triển lâu dài

c)

Tin tưởng, hài hòa lợi ích

d)

Hài hòa lợi ích, cùng phát triển

63.

Một trong những nguyên tắc trong giao tiếp - ứng xử với đồng nghiệp là:

a)

Có chuẩn mực thẩm mỹ cao

b)

Thẩm mỹ hành vi

c)

Hành vi mang tính chuẩn mực

d)

Lịch sự, điềm đạm

64.

tắc trong giao tiếp - ứng xử với đồng nghiệp là:

a)

Có chuẩn mực thẩm mỹ cao

b)

Thẩm mỹ hành vi

c)

Hành vi mang tính chuẩn mực

d)

Lịch sự, điềm đạm

65.

Nguyên tắc "thẩm mỹ hành vi" trong giao tiếp yêu cầu các hành vi giao tiếp cần phải:

a)

Chuẩn mực và đẹp

b)

Thẩm mỹ và đẹp

c)

Đúng và phải đẹp

d)

Đúng và chuẩn mực

66.

Áp dụng nguyên tắc "thẩm mỹ hành vi" trong tình huống giao tiếp cụ thể: khi giới thiệu về một ai đó, người giao tiếp ngoài nói về người đó thì nên:

a)

Nói tên và đồng thời chỉ tay hướng về người đó

b)

Kéo tay người đó về phía mình và nói tên người đó

c)

Mắt nhìn và nắm tay người đó và nói tên người đó

d)

Bàn tay chụm, hơi chúc xuống hướng về phía người đó

67.

Trong ngành Y yếu tố tâm, sinh lý của con người ảnh hưởng nhiều đến:

a)

Kiến thức ứng xử

b)

Thái độ ứng xử

c)

Hành vi ứng xử

d)

Kỹ năng giao tiếp

68.

Trong giao tiếp ngoài các nguyên tắc phổ biến cần tuân thủ, người tham gia giao tiếp còn phải thực hiện nguyên tắc cụ thể:

a)

Tôn trọng cái tôi của bản thân

b)

Tự trọng bản thân

c)

Tự tin giữ chính kiến của bản thân

d)

Tôn trọng ý kiến người khác

69.

Giao tiếp với cấp trên luôn được coi là một nghệ thuật. Vì vậy để thành công cấp đưới nên:

a)

Luôn khen ngợi

b)

Làm nổi bật bản thân

c)

Luôn có trang phục lịch thiệp

d)

Hiểu rõ ranh giới

70.

Trong giao tiếp với cấp trên quan liêu, nên:

a)

Luôn thể hiện trình độ, năng lực bản thân

b)

Ứng xử cần thông minh

c)

Thực hiện đúng theo yêu cầu của cấp trên

d)

Chỉ thực hiện mệnh lệnh nào phù hợp

71.

Nếu bạn là Điều dưỡng trưởng khoa, khi kiểm trách nhân viên dưới quyền thì trước đó bạn nên:

a)

Tìm lý do khen ngợi trước khi khiển trách

b)

Điều tra kỹ sự việc, khiển trách đúng lý do

c)

Khiển trách công khai, minh bạch

d)

Khiển trách trách nhiệm của cả tập thể

72.

Khi khiển trách nhân viên dưới quyền, người làm công tác lãnh đạo nên kết hợp với khích lệ động viên nhân viên của mình vào thời điểm:

a)

Trong khi khiển trách

b)

Trước khi khiển trách

c)

Sau khi khiển trách

d)

Xen kẽ lúc khiển trách, lúc lại khích lệ

73.

Trong giao tiếp - ứng xử với cấp trên, để bảo vệ uy tín của cấp trên, cấp dưới nên:

a)

Tránh đề cập đến điểm yếu của cấp trên

b)

Tránh đề cập đến sai sót của cấp trên

c)

Luôn hỏi ý kiến cấp trên trước khi làm việc

d)

Góp ý riêng một cách thẳng thắn, xây dựng

74.

Một trong những biểu hiện của người quản lý lãnh đạo tôn trọng nhân viên dưới quyền:

a)

Nghe nhân viên nói hết câu, hết ý

b)

Yêu cầu nhân viên phải góp ý về bản thân mình

c)

Khen ngợi, đề cao nhân viên

d)

Khuyến khích nhân viên học tập

75.

Đối với một nhân viên để xảy ra sai sót nhỏ trong công việc. Là người quản lý của nhân viên đó bạn nên:

a)

Ngay lập tức khiển trách, rút kinh nghiệm

b)

Khiển trách rút kinh nghiệm trước tập thể

c)

Khích lệ trước tập thể, khiển trách riêng với cá nhân

d)

Tiếp tục theo dõi năng lực cá nhân

76.

Bạn cần xin ý kiến cấp trên cho một công việc đang làm nhưng cấp trên đang đi công tác nên không thể hỏi trực tiếp. Tình huống này bạn nên:

a)

Trì hoãn công việc đợi xin ý kiến cụ thể

b)

Chủ động tiến hành công việc rồi báo cáo sau

c)

Xin ý kiến bằng điện thoại cho cấp trên và báo cáo sau

d)

Xin ý kiến cấp cao hơn để giải quyết công việc

77.

Trong giao tiếp - ứng xử với đồng nghiệp, người điều dưỡng nên:

a)

Chủ động học hỏi

b)

Chủ động phát huy cái tôi của bản thân

c)

Bảo vệ chính kiến của mình bằng mọi cách

d)

Chủ động phát h

78.

Trong giao tiếp - ứng xử với đồng nghiệp, người điều dưỡng nên:

a)

Chủ động học hỏi

b)

Chủ động phát huy cái tôi của bản thân

c)

Bảo vệ chính kiến của mình bằng mọi cách

d)

Chủ động phát huy năng lực che đậy nhược điểm

79.

Trong giao tiếp - ứng xử với cấp dưới, người quản lý lãnh đạo/ cấp trên không nên "giáo điều". Điều này nghĩa là:

a)

Xử lý công việc một cách dập khuôn, máy móc

b)

Luôn có thái độ bề trên với cấp dưới

c)

Luôn thích giảng giải mọi điều với cấp dưới

d)

Luôn đe nẹp, nghiêm khắc với cấp dưới

80.

Bạn là nhân viên có năng lực trong công việc. Tuy nhiên, bạn thấy rằng người cấp trên quản lý bạn chưa đánh giá đúng năng lực của mình. Trong tình huống này bạn nên:

a)

Thực hiện công việc theo đúng đánh giá của cấp trên

b)

Phát huy năng lực bản thân và thay đổi đánh giá của cấp trên

c)

Khéo léo thể hiện năng lực bản thân

d)

Yêu cầu cấp trên đánh giá đúng năng lực bản thân

81.

Một trong các điểm cần lưu ý khi người quản lý giao tiếp - ứng xử với cấp dưới đó là khi đánh giá cần phân biệt:

a)

Năng lực và bản chất con người

b)

Năng lực và kết quả công việc

c)

Kết quả công việc và bản chất con người

d)

Thái độ và năng lực công việc

82.

Đối với các cán bộ y tế, để học tập và phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên môn thì cần nhiều kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, một trong các kỹ năng đó là kỹ năng:

a)

Tự học tập và nghiên cứu

b)

Tranh luận và phản biện

c)

Đánh giá và chăm sóc

d)

Tư vấn và chăm sóc

83.

Bước đầu tiên trong công thức AIDET khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Chào người bệnh bằng tên

b)

Giới thiệu tên cán bộ Y tế

c)

Giới thiệu chuyên ngành mình công tác

d)

Giới thiệu chức vụ mình công tác

84.

Bước đầu tiên trong công thức AIDET khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Chào người bệnh bằng tên

b)

Giới thiệu tên cán bộ Y tế

c)

Giới thiệu chuyên ngành mình công tác

d)

Giới thiệu chức vụ mình công tác

85.

Bước thứ 2 trong công thức AIDET khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Gọi tên người bệnh

b)

Giới thiệu tên, nơi công tác của bạn

c)

Thông tin cần trao đổi với người bệnh

d)

Giải thích từng bước cho người bệnh

86.

Bước thứ 3 trong công thức AIDET khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Giới thiệu tên, nơi công tác của bạn

b)

Thông tin cần trao đổi với người bệnh

c)

Giải thích từng bước cho người bệnh

d)

Giới thiệu chuyên ngành mình công tác

87.

Bước thứ 4 trong công thức AIDET khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Giới thiệu tên, nơi công tác của bạn

b)

Thông tin cần trao đổi với người bệnh

c)

Giải thích từng bước cho người bệnh

d)

Cảm ơn người bệnh

88.

Thời điểm áp dụng cách xin lỗi người bệnh là:

a)

Ngay khi bắt đầu tiếp xúc với người bệnh

b)

Ngay khi có bất cứ lý do gì sẽ khiến người bệnh không hài lòng

c)

Ngay sau mỗi khi kết thúc công việc

d)

Khi liên lạc hoặc trao đổi thông tin khám chữa bệnh của người bệnh

89.

Thời điểm áp dụng cách chào hỏi người bệnh là:

a)

Ngay khi bắt đầu tiếp xúc với người bệnh

b)

Ngay khi có bất cứ lý do gì sẽ khiến người bệnh không hài lòng

c)

Ngay sau mỗi khi kết thúc công việc

d)

Khi liên lạc hoặc trao đổi thông tin khám chữa bệnh

90.

Thời điểm áp dụng cách cảm ơn người bệnh là:

a)

Ngay khi bắt đầu tiếp xúc với người bệnh

b)

Ngay khi có bất cứ lý do gì sẽ khiến người bệnh không hài lòng

c)

Ngay sau mỗi khi kết thúc công việc

d)

Khi liên lạc hoặc trao đổi thông tin khám chữa bệnh

91.

Thời điểm áp dụng cách gọi tên người bệnh là:

a)

Ngay khi bắt đầu tiếp xúc với người bệnh

b)

Ngay khi có bất cứ lý do gì sẽ khiến người bệnh không hài lòng

c)

Ngay sau mỗi khi kết thúc công việc

d)

Khi liên lạc hoặc trao đổi thông tin khám chữa bệnh

92.

Mục đích quan trọng nhất của việc lắng nghe khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Biết được tên người bệnh

b)

Dễ đồng cảm với người bệnh

c)

Làm cho người bệnh được tôn trọng

d)

Thấu hiểu người bệnh hơn

93.

Mục đích của việc luôn cười chân thật với người bênh khi giao tiếp là:

a)

Tạo cảm giác gần gũi đễ gây niềm tin với người bệnh

b)

Người bệnh cảm thấy được chào đón và thân thiện

c)

Người bệnh tin tưởng và dễ chia sẻ về bệnh tật

d)

Không khí làm việc luôn vui vẻ và hòa đồng

94.

Một trong 10 nguyên tắc giao tiếp ứng xử với người bệnh là:

a)

Thông cảm với người bệnh

b)

Tin tưởng người bệnh

c)

Chia sẻ với ngưới bệnh

d)

Thương yêu người bệnh

95.

Khi người bệnh được xuất viện, điều dưỡng chăm sóc cần:

a)

Chia sẻ niềm vui với người bênh

b)

Tôn trọng người bệnh

c)

Dặn dò chu đáo cho người bệnh

d)

Lắng nghe người bệnh nói

96.

Lần đầu tiên tiếp xúc với người bệnh, người điều dưỡng cần:

a)

Nở nụ cười chân thật và không nói quá về bệnh

b)

Quan tâm và chia sẻ với người bệnh

c)

Lắng nghe người bệnh nói và chia sẻ với người bệnh

d)

Giới thiệu tên với người bệnh và gọi được tên người bệnh

97.

Khi đang giao tiếp với người bệnh, điều dưỡng cần tránh:

a)

Cười với người bệnh

b)

Nghe điện thoại việc riêng

c)

Bắt tay người bệnh

d)

Thân thiện người bệnh

98.

Khi chăm sóc cho người bệnh, điều dưỡng tôn trọng người bệnh thể hiện:

a)

Không nói quá về bệnh làm người bệnh hoang mang

b)

Giữ thể diện kín đáo cho người bệnh

c)

Không tranh l

99.

Khi chăm sóc cho người bệnh, điều dưỡng tôn trọng người bệnh thể hiện:

a)

Không nói quá về bệnh làm người bệnh hoang mang

b)

Giữ thể diện kín đáo cho người bệnh

c)

Không tranh luận với người bệnh

d)

Cảm thông với nỗi đau của người bệnh

100.

Điều dưỡng khi chào và gọi tên người bệnh là thể hiện sự

a)

Tôn trọng và biết tên người bệnh

b)

Tôn trọng và thân thiện với người bệnh

c)

Thân thiện và dễ xưng hô với người bệnh

d)

Thân thiện và biết tên người bệnh

101.

Điều dưỡng khi gọi tên người bênh, giọng nói của điều dưỡng nên được sử dụng là:

a)

To

b)

Vừa phải

c)

Ngọt ngào

d)

Nhỏ

102.

Nhân viên y tế khi cười với người bệnh để lại cho người bệnh một cảm giác:

a)

Lo sợ

b)

Nồng ấm

c)

Buồn

d)

Tự ti

103.

Điều quan trọng nhất cần thông báo cho người bệnh khi giới thiệu về mình là :

a)

Kinh nghiệm, chức danh

b)

Chức danh, nghề nghiệp

c)

Tên, nghề nghiệp

d)

Nơi công tác, chức danh

104.

Điều dưỡng hỏi người bệnh: Bác có phải tên là Nguyễn Văn A không ạ? Đây là kiểu câu hỏi:

a)

Mở

b)

Đóng

c)

Đối chứng

d)

Dẫn dắt

105.

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả nhất điều dưỡng khi chào người bệnh là:

a)

Mắt

b)

Tay

c)

Khoảng cách

d)

Cử chỉ

106.

Khi giao tiếp với người nhà người bệnh đang bức xúc, phàn nàn về cơ sở khám chữa bệnh thì nhân viên y tế cần:

a)

Lắng nghe, tiếp thu ý kiến, giải thích, cảm ơn

b)

Lắng nghe, giải thích, tiếp thu ý kiến, xin lỗi

c)

Giải thích, tiếp thu ý kiến, giải thích, xin lỗi

d)

Tiếp thu ý kiến, lắng nghe, giải thích, cảm ơn

107.

Khi người bệnh có biểu hiện lo sợ và đau đớn, điều dưỡng A:

a)

Giải thích nội quy của khoa phòng

b)

Tỏ thái độ cảm thông động viên người bệnh

c)

Chuyển người bệnh lên tuyến trên

d)

Cười với người bệnh nhiều hơn

108.

Khi người bệnh đang bức xúc với điều dưỡng A về thái độ phục vụ. Điều dưỡng A cần:

a)

Luôn giữ thái độ bình tĩnh với người bệnh

b)

Tránh nghe điện thoại hoặc làm việc riêng

c)

Luôn sẵn lòng giúp người bệnh dù chỉ là việc nhỏ nhất

d)

Sẵn sàng tranh luận với phàn nàn của người bệnh

109.

Khi tiếp nhận người bệnh vào khoa điều trị, điều quan trọng nhất điều dưỡng cần:

a)

Tươi cười với người bệnh

b)

Giới thiệu về các dịch vụ của khoa

c)

Sẵn sàng giúp đỡ người bệnh

d)

Bắt tay người bệnh

110.

Khi người bệnh đang phàn nàn, bức xúc về bất kỳ một vấn đề gì trong bệnh viện, 1 trong những nguyên tắc nhân viên y tế cần thực hiện đúng:

a)

Không nói quá về bệnh

b)

Lắng nghe người bệnh nói

c)

Kiên định/giữ nguyên tắc chuyên môn

d)

Không tranh luận với người bệnh

111.

Người bệnh đang đau đớn và lo sợ về bệnh của mình. Thái độ quan trọng nhất khi tiếp đón người bệnh là:

a)

Tôn trọng

b)

Chia sẻ

c)

Quan tâm

d)

Dặn dò

112.

Điều dưỡng hỏi người bệnh: Họ và tên của bác là gì? Đây là kiểu câu hỏi:

a)

Mở

b)

Đóng

c)

Đối chứng

d)

Dẫn dắt

113.

Trong phòng bệnh, điều dưỡng A đang gọi tên người bệnh B để tiêm thuốc thì thấy người bệnh C kêu đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Là điều dưỡng A bạn sẽ:

a)

Báo người bệnh C chờ một chút, tiêm cho bệnh nhân B

b)

Xin lỗi người bệnh B để kiểm tra cho người bệnh C trước

c)

Cảm ơn người bệnh B, tiến hành đo huyết áp cho người bệnh C

d)

Bảo người bệnh B chờ, tiêm cho người bệnh C trước

114.

Câu 2. Điều dưỡng A phụ trách bàn tiếp đón ở khoa khám bệnh, có một phụ nữ khoảng 50 tuổi Đang hốt hoảng lo sợ nhìn khắp phòng, là điều dưỡng A bạn sẽ:

a)

Ngồi yên tại chỗ, người phụ nữ đến hỏi mới trả lời

b)

Đến xin lỗi người bệnh, hỏi xem có giúp được gì cho người bệnh không

c)

Đến chào người bệnh, hỏi người bệnh có cần giúp đỡ không

d)

Yêu cầu người bệnh đứng gọn vào, tránh ảnh hưởng đến người khác

115.

Câu 3. Người bệnh B đang bức xúc, to tiếng với điều dưỡng A vì ông lúc nào cũng bị tiêm thuốc muộn nhất. Là điều dưỡng A bạn sẽ nói:

a)

Bệnh nhân rất đông nên bác thông cảm cho chúng tôi

b)

Bác vui lòng chờ một chút vì đông bệnh nhân quá

c)

Xin lỗi bác, tôi sẽ cố gắng tiêm cho bác sớm nhất có thể

d)

Bác vui lòng chờ thêm một vài phút, tôi sẽ tiêm ngay bây giờ

116.

Câu 4. Sau khi tiêm thuốc cho người bệnh B 55 tuổi, điều dưỡng A 25 tuổi sẽ nói cảm ơn:

a)

Bác đã hợp tác

b)

Chị đã phối hợp

c)

Ông đã phối hợp

d)

Bà đã hợp tác

117.

Câu 5. Người nhà người bệnh muốn mượn hồ sơ bệnh án để xem, điều dưỡng A đã giải thích cho người nhà người bệnh là không được mượn và xem hồ sơ bệnh án. Điều dưỡng A đã thực hiện đúng nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào với người bệnh?

a)

Không nói quá khả năng

b)

Kiên đinh/ giữ nguyên tắc chuyên môn

c)

Không tranh luận với người nhà người bệnh

d)

Lắng nghe người nhà người bệnh nói

118.

Câu 6. Người bệnh B, 60 tuổi nói với điều dưỡng A rằng bà rất lo lắng về việc mổ ruột thừa vào sáng mai. Điều dưỡng A bảo bà mổ ruột thừa là phẫu thuật đơn giản, ít khi xảy ra tai biến nên bà không phải lo lắng quá. Theo bạn điều dưỡng A đã vi phạm nguyên tắc ứng xử nào?

a)

Tranh luận với người bệnh

b)

Nói quá về khả năng thành công của bệnh

c)

Không lắng nghe người bệnh nói

d)

Dặn dò chu đáo trước khi mổ

119.

Câu 7. Người bệnh B hỏi diều dưỡng A phò

4 lines
120.

Nguyên tắc ứng xử nào?

a)

Tranh luận với người bệnh

b)

Nói quá về khả năng thành công của bệnh

c)

Không lắng nghe người bệnh nói

d)

Dặn dò chu đáo trước khi mổ

121.

Người bệnh B hỏi diều dưỡng A phòng lấy máu ở đâu, điều dưỡng A vội đưa người bệnh đi siêu âm nên trả lời cháu không biết và bỏ đi. Theo bạn, điều dưỡng A đã không thực hiện được nguyên tắc ứng xử nào:

a)

Lắng nghe

b)

Thông cảm

c)

Hợp tác

d)

Quan tâm

122.

Trong phòng bệnh chung, điều dưỡng A đã tiến hành đặt thông tiểu cho người bệnh tại giường mà không có bình phong che chắn. Theo bạn điều dưỡng A đã không thể hiện đúng được nguyên tắc ứng xử nào khi giao tiếp với người bệnh:

a)

Lắng nghe

b)

Tôn trọng

c)

Quan Tâm

d)

Chia sẻ

123.

Người bệnh B hỏi đường tới khoa khám bệnh, điều dưỡng L đã hất hàm và phẩy tay về phía khoa khám bệnh. Điều dưỡng L đã không thực hiện đúng nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào?

a)

Chia sẻ

b)

Quan tâm

c)

Tôn trọng

d)

Lo lắng

124.

Để thể hiện sự cảm thông, đồng cảm với vui buồn, khó khăn của người bệnh K. Điều dưỡng L đã không chỉ thể hiện sự lắng nghe bằng tai mà còn bằng:

a)

Chỉ cử tay

b)

Cả trái tim

c)

Ánh mắt

d)

Nụ cười

125.

Tại bệnh viện X, người bệnh đến khám rất đông và phải chờ đợi từ sáng sớm. Vậy điều dưỡng L khi tiếp đón người bệnh K vào khoa phòng cần lưu ý tránh:

a)

Nghe điện thoại hoặc làm việc riêng

b)

Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người bệnh K

c)

Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người nhà người bệnh K

d)

Phải nhanh chóng trong mọi tình huống tiếp xúc

126.

Điều dưỡng K khi giao tiếp với người bệnh M, người bệnh đang có những bức xúc về những nội quy của người bệnh khi nằm viên để tránh tranh luận với người bệnh:

a)

Ý kiến của người bệnh không vi phạm nguyên tắc không nhất thiết phải bảo vệ sống còn

b)

Bảo vệ ý kiến của nội quy khoa phòng trong mọi

127.

quy của người bệnh khi nằm viên để tránh tranh luận với người bệnh:

a)

Ý kiến của người bệnh không vi phạm nguyên tắc không nhất thiết phải bảo vệ sống còn

b)

Bảo vệ ý kiến của nội quy khoa phòng trong mọi trường hợp

c)

Người bệnh không thực hiện nội quy thì nên ra lệnh cho người bệnh

d)

Không thực hiện hướng dẫn nội quy của khoa phòng

128.

Người bệnh K đang nằm tại bệnh viện X do tình trạng người bệnh xấu đi bác sỹ quyết định chuyển người bệnh lên tuyến trên. Vậy những lưu ý KHÔNG NÊN của điều dưỡng L khi chuyển người bệnh K:

a)

Phải tỏ thái độ cảm thông động viên

b)

Phải bình tĩnh trong mọi tình huống tiếp xúc

c)

Luôn sẵn lòng giúp người bệnh dù chỉ là việc nhỏ nhất

d)

Phải nhanh chóng vận chuyển người bệnh

129.

Chi L điều dưỡng khoa ngoại khi giải thích cho người bệnh K về tình tình sau mổ của người bệnh những nguyên tắc chị L KHÔNG NÊN nói:

a)

Chẩn đoán Y học - có sai số

b)

Lĩnh vực y tế - rủi ro cao

c)

Làm đúng nhưng có thể kết quả không đạt mong muốn

d)

Chẩn đoán Y học - không có sai số

130.

Chi L điều dưỡng khoa ngoại khi giải thích cho người bệnh K về tình hình bệnh, những nguyên tắc chị L nên nói:

a)

Không nói quá về bệnh

b)

Chẩn đoán Y học - không có sai số

c)

Lĩnh vực y tế - không rủi ro

d)

Làm đúng sẽ có thể kết quả tốt

131.

Người bệnh K, 50 tuổi chuẩn bị mổ bà có băn khoăn về kết quả sau phẫu thuật. Vậy em là diều đưỡng chăm sóc cho người bệnh K em sẽ giải thích cho người bệnh K biết:

a)

Khả năng thành công của bệnh

b)

Chẩn đoán Y học - có sai số

c)

Lĩnh vực y tế - không rủi ro

d)

Làm đúng sẽ có thể kết quả tốt

132.

Người nhà người bệnh L hỏi em về kết quả sau phẫu thuật của người bệnh L. Vậy nguyên tắc em sẽ nên nói với người nhà người bệnh

a)

Về khả năng thành công của bệnh

b)

Chẩn đoán Y học - không có sai số

c)

Lĩnh vực y tế -

133.

người bệnh L hỏi em về kết quả sau phẫu thuật của người bệnh L. Vậy nguyên tắc em sẽ nên nói với người nhà người bệnh

a)

Về khả năng thành công của bệnh

b)

Chẩn đoán Y học - không có sai số

c)

Lĩnh vực y tế - rủi ro cao

d)

Làm đúng sẽ có thể kết quả tốt

134.

Câu 18. Em là điều dưỡng phòng mổ, người bệnh B có hỏi em về kết quả sau phẫu thuật sẽ như thế nào. Vậy em sẽ nó gì với người bênh B:

a)

Chẩn đoán y học và lĩnh vực y tế luôn chính xác

b)

Chẩn đoán Y học và lĩnh vực y tế không có sai số

c)

Chẩn đoán y học và lĩnh vực y tế - không có rủi ro cao

d)

Làm đúng sẽ có thể kết quả không mong muốn

135.

Câu 19. Điều dưỡng L nhìn thấy người bệnh Nguyễn Văn An 60 tuổi đi 1 mình mang rất nhiều đồ đạc trên tay. Chị đã chủ động đến giúp đỡ người bệnh, Chị đã thực hiện đúng nguyên tắc khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Quan tâm

b)

Tôn trọng

c)

Chia sẻ

d)

Bình đẳng

136.

Câu 20. Người bệnh An vào khoa được phát quần áo, tuy nhiên người bệnh đã không mặc quần áo của bệnh viện phát. Điều dưỡng B đã giải thích rõ với người bệnh và yêu cầu người bệnh An thực hiện đúng nội quy của khoa phòng. Vậy chị đã thực hiện đúng nguyên tắc khi giao tiếp với người bệnh là:

a)

Chia sẻ, bình đẳng

b)

Tôn trọng, quan tâm

c)

Mềm mỏng, nguyên tắc

d)

Chia sẻ, mềm mỏng

137.

Câu 21. Tại phòng tiếp đón, điều dưỡng B ở khoa khám bệnh đã giới thiệu với người bệnh A, cháu tên là B, điều dưỡng của khoa khám bệnh. Theo em thời điểm điều dưỡng B nên nói như vậy với người bệnh A:

a)

Chủ động ngay khi người bênh A vào khoa

b)

Trong khi thăm khám, làm các xét nghiệm

c)

Trong khi làm các thủ thuật, các xét nghiệm