wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h"

a)

400.000 đến 600.000 đồng.

b)

600.000 đến 1.000.000 đồng.

c)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

d)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

2.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

3.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều" gây tai nạn giao thông"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

4.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở."

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

5.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

6.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "dùng chân điều khiển xe"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

7.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "nằm trên yên xe điều khiển xe"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

8.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "thay người điều khiển khi xe đang chạy"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

9.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

10.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

11.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

12.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

13.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

14.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

15.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ"

a)

2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

b)

4.000.000 đến 5.000.000 đồng.

c)

6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

d)

10.000.000 đến 14.000.000 đồng.

16.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

17.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

18.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ 02 xe trở lên"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

19.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

20.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

21.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

100.000 đến 200.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

22.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

100.000 đến 200.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

23.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

100.000 đến 200.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

24.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền

25.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở"

a)

80.000 đến 100.000 đồng.

b)

200.000 đến 300.000 đồng.

c)

400.000 đến 600.000 đồng.

d)

Không phạt tiền