Font size
WorksheetsÔn tập triết học
Total questions: 139
Worksheet time: 2hrs 35mins
Triết học là hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về
Xã hội loài người, được ghi chép lại thành hệ thống.
Khoa học, được nghiên cứu qua các giai đoạn khác nhau.
Thế giới, được hình thành và phát triển trong lịch sử.
Thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó là nội dung của khái niệm
Tâm lí học
Triết học
Lịch sử học
Xã hội học
Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?
Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
Sự hình thành và phát triển của thực vật
Hiện tượng oxi hóa của kim loại.
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh quan điểm của thế giới quan duy vật?
Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
Có thực mới vực được đạo
Có bột mới gột nên hồ
Trăm hay không bằng tay quen
Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan
Thần thoại
Duy tâm
Duy vật
Tôn giáo
Hình ảnh "Ông Bụt" trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong Triết học?
Thế giới quan thần thánh.
Thế giới quan cổ đại.
Thế giới quan thần thoại.
Thế giới quan duy tâm.
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
Thuyết bất khả tri.
Thuyết nhị nguyên luận.
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm.
"Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều". Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây?
Văn hóa
Duy tâm
Duy vật
Lịch sử
Đối tượng ng
Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều. Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây?
Văn hóa
Duy tâm
Duy vật
Lịch sử
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Giải quyết mối quan hệ giữa duy tâm với duy vật
Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Nghiên cứu vấn đề chung nhất của giới tự nhiên
Nghiên cứu vấn đề chung nhất của con người
Ví dụ nào thuộc kiến thức Triết học?
Bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quan hệ nhân quả
Ngày 3-2-1930 là ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?
Vật chất vô sinh.
Giới tự nhiên hữu sinh.
Động vật có hệ thần kinh trung ương.
Bộ óc người.
Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?
Bộ óc con người.
Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.
Lao động và ngôn ngữ.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì?
Tín hiệu vật chất.
Tín hiệu ý thức.
Tín hiệu truyền thông tin.
Tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Tiềm thức, vô thức.
Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?
Tri thức.
Ý chí.
Tình cảm.
Tiềm thức.
Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?
Niềm tin.
Ý chí.
Tiềm thức.
Vô thức.
Yếu tố nào nằm trong kết cấu của ý thức nhưng lại nằm ngoài sự kiểm soát của ý thức?
Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?
Niềm tin.
Ý chí.
Tiềm thức.
Vô thức.
Yếu tố nào nằm trong kết cấu của ý thức nhưng lại nằm ngoài sự kiểm soát của ý thức?
Vô thức.
Niềm tin.
Ý Chí.
Tiềm thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Vật chất là thực thể tồn tại chủ quan và quyết định ý thức.
Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
Sự suy nghĩ của con người.
Hoạt động thực tiễn.
Hoạt động lý luận.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm thực tiễn.
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai? "Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ỏ chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại …".
Tiến hành lao động/C.Mác
Tư duy/V.I Lênin
Sản xuất/Ph.Ăngghen
Biết sáng tạo/ Ph.Ăngghen
Cơ sở hạ tầng là?
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu của xã hội
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội
Toàn bộ quan hệ xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều hoàn toàn phụ thuộc vào nhà nước
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại tách rời với nhau
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là...
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan hệ giữa vật chất và ý thức
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ...
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian:
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Vận động sinh học
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các nguyên tử, các hạt cơ bản:
Cơ học
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các phân tử, các quá trình hóa hợp và phân giải các chất:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động nào nói lên sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường:
Cơ học
Lý học
Hóa học
Sinh học
Hình thức vận động nào nói lên sự thay thế các phương thức sản xuất trong quá trình ph
G nào nói lên sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường:
Cơ học
Lý học
Hóa học
Sinh học
Hình thức vận động nào nói lên sự thay thế các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người:
Cơ học
Sinh học
Xã hội
Hóa học
Điền vào chỗ trống: Những nhà triết học cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước, cái quyết định đối với giới tự nhiên, được gọi là……..Học thuyết của họ hợp thành…….
các nhà nhị nguyên…chủ nghĩa hoài nghi
các nhà có thể biết…thuyết có thể biết
các nhà duy vật…chủ nghĩa duy vật
các nhà duy tâm… chủ nghĩa duy tâm
Hãy chỉ ra một thành phần đúng thuộc về thế giới quan…
kinh tế
niềm tin
xã hội
chính trị
Điền vào chỗ trống: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là……. Học thuyết của họ hợp thành…..
các nhà có thể biết… thuyết có thể biết
các nhà nhị nguyên…chủ nghĩa hoài nghi
các nhà duy vật…chủ nghĩa duy vật
các nhà duy tâm…chủ nghĩa duy tâm
Quan điểm nào cho rằng: Các sự vật, hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau?
Biện chứng
Duy tâm khách quan
Siêu hình
Duy tâm chủ quan
Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là…
mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
thế giới vật chất
ý thức
vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ba yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội tác động biện chứng, tạo thành các quy luật cơ bản chi phối sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội là:
lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất; kiến trúc thượng tầng
tồn tại xã hội, ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng
cơ s
thành các quy luật cơ bản chi phối sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội là:
lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất; kiến trúc thượng tầng
tồn tại xã hội, ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng
cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tồn tại xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Lịch sử được quyết định bởi quần chúng nhân dân
Lịch sử được quyết định bởi mệnh trời
Lịch sử được quyết định bởi cá nhân hào kiệt
Lịch sử không do ai quyết định, vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên
Khẳng định tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội tức là khẳng định sự phát triển của xã hội...
Hoàn toàn chỉ tuân theo quy luật khách quan của giới tự nhiên
Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội
Duy nhất chỉ tuân theo quy luật khách quan của xã hội
Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu tác động của các nhân tố khác, trong đó có nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người
Việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng được gọi là?
Cách mạng văn hóa
Bạo loạn
Cách mạng xã hội
Đảo chính
Điền thêm từ vào câu sau đây và xác định đó là luận điểm của ai? "Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình…".
Lịch sử tất yếu theo quy luật/ V.I. Lênin
Lịch sử của các dân tộc/ Hồ Chí Minh
Lịch sử đi lên/ Ph. Ăngghen
Lịch sử - tự nhiên/ C. Mác
Chọn một phương án đúng về phương pháp siêu hình?
Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi
Tất cả các phương án trên
Nh
phương án đúng về phương pháp siêu hình?
Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi
Tất cả các phương án trên
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó
Chọn đáp án đúng nhất: Các hình thức cơ bản của thế giới quan gồm…
thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học
thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo
thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học
thế giới quan duy vật và thế giới quan tôn giáo
Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống:….. là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ nghĩa duy vật, chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới - phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chọn đáp án đúng nhất: Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là…
các quy luật chung của tư duy
các quan hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
các quy luật chung của thế giới tự nhiên
các quy luật chung của xã hội.
Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành…?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
Biện chứng và siêu hình
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại….
(a)
Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại…
Chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
Chủ nghĩa giáo điều
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa kinh viện
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn phương án đúng nhất: Công lao lớn nhất của G.W.Ph. Hêghen là...
phê phán phương pháp biện chứng và xây dựng phép biện chứng duy vật
phê phán phương pháp siêu hình và xây dựng phép biện chứng duy tâm
phê phán phương pháp siêu hình
phê phán phương pháp siêu hình và xây dựng chủ nghĩa duy vật
Điền từ vào chỗ trống sau: C. Mác và Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất... trong triết học G.W.Ph. Hêghen.
duy tâm chủ quan
duy vật siêu hình
duy tâm thần bí
duy vật chất phác
Chức năng cơ bản của triết học Mác-Lênin là:
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nghiên cứu những quy luật chung về thế giới
Nghiên cứu những quy luật cụ thể về thế giới
Thế giới quan và phương pháp luận
Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?
Cả B và C
Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.
Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần tránh sai lầm:
Phiến diện và siêu hình
Trì trệ, thụ
Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh cái gì?
Vật chất tồn tại khách quan
Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến.
Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:
Hoạt động nhận thức của con người
Suy nghĩ của con người
Hoạt động thực tiễn của con người
Hoạt động tinh thần
Quan điểm của trường phái triết học nào coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
Lao động
Bộ não người
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
Ngôn ngữ
Quan điểm nào cho rằng, ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khá
Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ:
Vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
Vai trò của nhận thức đối với thực tiễn
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Sự tồn tại
Tính phổ biến
Tính vật chất
Tính chủ quan
Quan niệm nào về sản xuất vật chất sau đây là đúng:
Sản xuất vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên.
Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra các sản phẩm hàng hóa
Sản xuất vật chất là quá trình sản xuất xã hội.
Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra tư liệu sản xuất.
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Ăngghen là:
Con người hiện thực
Sản xuất vật chất
Các quan hệ xã hội
Đời sống xã hội
Sản xuất vật chất là gì?
Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần.
Sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra đời sống xã hội.
Xã hội có những loại hình sản xuất cơ bản nào?
Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hóa.
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.
Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người.
Thực chất của quá trình sản xuất vật chất?
Thực chất của quá trình sản xuất vật chất?
Là quá trình con người thực hiện sự cải biến giới tự nhiên.
Là quá trình con người nhận thức thế giới và bản thân mình.
Là quá trình con người thực hiện sáng tạo trong tư duy.
Là quá trình con người thực hiện lợi ích của mình.
Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật ở điểm nào?
Con người biết tư duy và sáng tạo.
Con người có nhận thức và giao tiếp xã hội.
Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình.
Con người có văn hóa và tri thức.
Theo C.Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau dựa trên tiêu chí nào?
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.
Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu tàu, bến cảng, bưu điện.
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Đời sống vật chất.
Cơ sở hạ tầng là khái niệm đề cập đến:
Lực lượng sản xuất.
Sinh hoạt vật chất.
Quan hệ sản xuất.
Tồn tại xã hội.
Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình - chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Không có phương án trả lời đúng.
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Vận động
Biến đổi và chuyển hóa không ngừng
Phát triển
Tĩnh tại, cô lập, tách rời
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Vận động, biến đổi và phát triển
Biến đổi và chuyển hóa
Phát triển
Tĩnh tại, cô lập, tách rời
Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử:
Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật
Phép siêu hình, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
Không có đáp án đúng
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác là sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất:
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới q
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng t�� phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị.
Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị.
Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau.
Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:
Có tính chỉnh thể, hệ thống và rất phong phú sinh động.
Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày và rất phong phú sinh động.
Rất phong phú sinh động và có tính chỉnh thể, hệ thống.
Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động.
Nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội?
Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống.
Do sức ỳ của tâm lý xã hội.
Do tính bảo thủ của ý thức xã hội
Cả A, B, C
Đâu là tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
Hoạt động thực tiễn của con người
Điều kiện vật chất bảo đảm
ý thức xã hội "vượt trước" tồn tại xã
Câu 85 : các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Tính lạc hậu.
Tính lệ thuộc.
Tính tích cực sáng tạo.
Cả a và c
Câu 86: Trong các hình thái ý thức xã hội sau hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp:
ý thức đạo đức.
ý thức chính trị.
ý thức pháp quyền.
ý thức thẩm mỹ.
Câu 87: Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế - xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế, xã hội
Câu 88: Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản hợp thành:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Câu 89: Các yếu tố cơ bản tạo thành cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cả a,b,c.
Câu 90: Nền tảng vật chất của hình thái kinh tế - xã hội là:
Tư liệu sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất
Câu 91: Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Chính trị, tư tưởng.
Giai cấp
Câu 92: Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:
Là sự "phát triển rút ngắn" và "bỏ qua" việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất.
Là sự phát triển tu
thế nào là đúng:
Là sự "phát triển rút ngắn" và "bỏ qua" việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất.
Là sự phát triển tuần tự.
Cả a, b và c.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Vận dụng sáng tạo của Đảng ta.
Cả a,b,c
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội?
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.
C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên", theo nghĩa:
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc chủ quan của con người.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung.
Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác:
Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác.
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội.
Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội.
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Cộng sản nguyên thuỷ.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện "của dư" tương đối.
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người.
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự phân hoá giữa giàu và nghèo trong xã hội.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
Trong các hình thức đấu tranh sau của giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất?
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh tư tưởng.
Đấu tranh quân sự.
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng:
Phủ định là chấm dứt sự phát triển
Phủ định có tính khách quan phổ biến
Phủ định có tính kế thừa
Phủ định đồng thời cũng là khẳng định
Chọn câu trả lời đúng: Chất của sự vật là:
Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính
Một thuộc tính duy nhất của sự vật
Thuộc tính không cơ bản
Những yếu tố tạo nên sự vật
Nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng...
Nôn nóng, tả khuynh
Chiết trung, ngụy biện
Phiến diện, siêu hình
Bảo thủ, trì trệ, định kiến
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật làm rõ phương thức/cách thức chung của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy?
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật làm rõ phương thức/cách thức chung của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chọn lọc tự nhiên
Theo phép biện chứng duy vật: Một nguyên nhân trong những điều kiện nhất định có thể:
Luôn sinh ra nhiều kết quả
Cả A, B, C đều đúng
Sinh ra một hoặc nhiều kết quả
Luôn sinh ra một kết quả
Điền vào chỗ trống: là phạm trù dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ của sự vật, hiện tượng trong những điều kiện xác định.
Hiện tượng
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Bản chất
Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có thể phân chia bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
Bước nhảy cục bộ và bước nhảy dần dần
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần
Điền từ vào chỗ trống: Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa nội dung và hình thức, muốn biến đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi (...) của nó.
Nội dung
Hình thức
Cả nội dung và hình thức
Không có phương án đúng
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu không tích lũy về lượng để biến đổi về chất sẽ mắc phải sai lầm…
giáo điều, dập khuôn, máy móc
bảo thủ, trì trệ, ngại khó
kinh nghiệm chủ nghĩa
tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn
Theo phép biện chứng duy vật, cái... và cái... có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trì
Theo phép biện chứng duy vật, cái... và cái... có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
Chung/Đơn nhất
Riêng/Chung
Đơn nhất/Riêng
Chung/Riêng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái riêng: "cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ......"
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Một đặc điểm chung của các sự vật.
Nét đặc thù của một số các sự vật.
Duy nhất một sự vật
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nguyên nhân: Nguyên nhân là phạm trù chỉ ....(1).. giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2)..
1- sự liên hệ lẫn nhau, 2- một sự vật mới.
1- sự thống nhất, 2- một sự vật mới.
1- sự tác động lẫn nhau, 2- một biến đổi nhất định nào đó.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Không có đáp án đúng
Tục ngữ Việt Nam có câu: "Năng nhặt chặt bị", "Góp gió thành bão". Quan điểm trên vận dụng quy luật nào sau đây là phù hợp nhất:
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật chọn lọc tự nhiên
Quan điểm trên vận dụng quy luật nào sau đây là phù hợp nhất:
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật chọn lọc tự nhiên
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Căn cứ vào tính chất đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Điền vào chỗ trống:….là hình thức đầu tiên, là cơ sở của mọi nhận thức tiếp theo của con người… hình thành do sự tác động trực tiếp của sự vật, hiện tượng lên các giác quan của con người.
cảm giác….. tri giác
tri giác……tri giác
tri giác …cảm giác
cảm giác……cảm giác
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Theo phép biện chứng duy vật, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục về chất mà không tích lũy về lượng sẽ mắc phải sai lầm:
Nôn nóng, tả khuynh
Bảo thủ, hữu khuynh
Cục bộ, địa phương
Chiết trung, ngụy biện
Hoạt động
