Font size
Worksheetsđiều dưỡng cơ bản 2
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 1mins
1. Các đường đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể cho người bệnh hôn mê, ngoại trừ:
Ăn bằng ống thông qua mũi/ miệng vào dạ dày
Ăn bằng ống thông qua da vào dạ dày
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Ăn bằng đường miệng
2. Cho ăn bằng đường miệng áp dụng trong trường hợp
Người bệnh hôn mê
Người bệnh bị loét thực quản
Người bệnh viêm họng
Người bệnh sau phẫu thuật u lưỡi
3. Cho ăn bằng đường miệng không áp dụng trong trường hợp
Người bệnh sau phẫu thuật ung thư thực quản
Người bệnh sau mổ lấy thai
Người bệnh viêm lợi
Người bệnh polip mũi
4. Cho ăn bằng ống thông qua mũi vào dạ dày áp dụng trong trường hợp, ngoại trừ:
Trẻ sơ sinh phản xạ mút nuốt kém
Người bệnh uốn ván nặng
Người bệnh chấn thương hàm
Người bệnh chảy máu cam
5. Cho ăn bằng ống thông qua mũi/ miệng vào dạ dày không áp dụng trong trường hợp
Người bệnh xuất huyết dạ dày
Trẻ sơ sinh non yếu phản xạ mút nuốt kém
Người bệnh chấn thương vùng hàm mặt
Người bệnh uốn ván nặng
6. Ống thông sử dụng để cho người bệnh ăn qua sonde mũi – dạ dày
Levin
Nelaton
Foley
Faucher
7. Khi đang cho người bệnh Trần Thị M ăn sữa qua sonde mũi – dạ dày, người bệnh kêu đau bụng và buồn nôn. Việc làm đầu tiên của người điều dưỡng là
Đặt người bệnh tư thế thích hợp
Đo dấu hiệu sinh tồn
Báo bác sỹ
Bơm hết lượng thức ăn còn lại
8. Ống thông dùng để hút dịch dạ dày:
Ống levin
Ống Eno
Ống faucher
Ống foley
Tất cả đều đúng
9. Cách đo chiều dài ống thông khi hút dịch dạ dày:
Đỉnh mũi đến thùy tai, từ thùy tai đến mũi ức
Đỉnh mũi đến rốn
Đỉnh mũi đến thùy tai, thùy tai đến mũi ức + 10cm
Đỉnh mũi đến mũi ức
10. Kiểm tra ống thông có chắc chắn nằm trong dạ dày không bằng cách, ngoại trừ:
Nhúng đầu ống thông vào cốc nước
Hút xem có dịch dà dày không
Nghe hơi vùng thượng vị
Bảo bệnh nhân há miệng ra để nhìn
11. Khi đang đặt ống thông cho ăn bệnh nhân có biểu hiện ho sặc sụa tím tái là do:
Ống thông quá to
Đưa nhầm ông thông vào đường thở
Đưa ông thông quá nhanh
Đây là phản ứng bình thường khi đặt sonde vào dạ dày
12. Ống thông thường dùng để rửa dạ dày là:
Ống Levin
Ống Nelaton
Ống Faucher
Ống Foley
13. Rửa dạ dày áp dụng trong trường hợp:
Người bệnh bị ngộ độc quá 6 giờ
Người bệnh bị táo bón lâu ngày
Người bệnh bị ngộ độc acid hoặc base quá mạnh
Trước khi phẫu thuật dạ dày
14. Kết quả của việc bơm than hoạt vào dạ dày:
Phân màu vàng
Phân màu đen
Phân màu xanh
Phân có lẫn máu
15. Khi đang đưa sonde bằng đường mũi/ miệng - dạ dày người bệnh ho sặc sụa. Hành động đầu tiên điều dưỡng cần làm là:
Tiếp tục đưa đến vạch đánh dấu
Rút sonde ra
Báo bác sỹ
Cho người bệnh nằm đầu thấp
16. Áp lực hút đờm dãi cho người lớn
( -45 ) – ( -65 )mmHg
( - 65 ) – ( -85 ) mmHg
( - 85 ) – ( -110 ) mmHg
( - 100 ) – ( - 120 ) mmHg
17. Áp lực hút đờm dãi cho trẻ lớn
( -45 ) – ( -65 )mmHg
( - 65 ) – ( -85 ) mmHg
( - 85 ) – ( -110 ) mmHg
( - 100 ) – ( - 120 ) mmHg
18. Cách đo chiều dài ống thông hút thông đường hô hấp trên:
Đỉnh mũi đến mũi ức
Đỉnh mũi đến thùy tai
Đỉnh mũi đến thùy tai đến mũi ức
Đỉnh mũi đến thùy tai đến mũi ức rồi cộng thêm 10cm
19. Hút đờm trong trường hợp đờm đặc, quánh không hút ra được bằng cách
Tăng áp lực hút
Tăng áp lực hút và dùng ống hút to hơn
Nhỏ Natribicacbonat 1,4% hoặc Natriclorid 0,9% qua ống NKQ, MKQ
Cho người bệnh uống nhiều nước để làm loãng đờm
20. Khi hút thông đường hô hấp dưới, mỗi động tác hút không quá:
5 giây
10 giây
15 giây
20 giây
21. Trước khi rút ống thông Foley cần
Tháo băng dính cố định ống thông
Sát khuẩn phần ống thông ở ngoài
Rút nước trong bóng chèn
ổ hết nước tiểu trong túi nước tiểu
22. Biến chứng hay gặp khi thông tiểu
Sốc
Ngất
Thủng trực tràng
Nhiễm khuẩn ngược dòng
23. Dung dịch thường dùng để rửa bàng quang
Dung dịch betadin
Dung dịch cồn iod
Nước muối sinh lý
Dung dịch natribicacbonat
24. Kẹp hệ thống dẫn lưu nước tiểu để phòng tránh
Nhiễm khuẩn ngược dòng
Bàng quang bé
Tắc ống thông tiểu
Không mắc sai sót trong việc theo dõi số lượng nước tiểu
25. Mục đích thông tiểu, ngoại trừ:
Để điều trị
Chẩn đoán
Lấy nước tiểu ra ngoài
Giảm đau
26. Dung dịch thường dùng để sát khuẩn bộ phận sinh dục khi thông tiểu là:
Cồn 700
Cồn 900
Betadine
. Thuốc tím
27. Thông tiểu được áp dụng trong trường hợp, ngoại trừ:
Bí tiểu
Lấy nước tiểu làm xét nghiệm
Tiểu tiện không tự chủ
Nhiễm khuẩn niệu đạo
28. Bệnh nhân Nguyễn Văn B, 30 tuổi có chỉ định thông tiểu. Đang tiến hành thông tiểu Điều dưỡng thấy người bệnh lo lắng, kêu đau. Là điều dưỡng anh chị sẽ làm gì
Tiếp tục đặt thông tiểu
Bảo người bệnh há miệng thở đều
. Động viên người bệnh, bảo người bệnh há miệng thở đều
Ngừng thông tiểu, báo bác sỹ
30. Thứ tự sát khuẩn vị trí bộ phận sinh dục khi thông tiểu nữ:
Môi lớn bên xa – môi lớn bên gần – môi bé bên xa – môi bé bên gần – lỗ niệu.
. Môi lớn bên gần – môi bé bên xa – môi lớn bên xa - môi bé bên gần – lỗ niệu.
Lỗ niệu - môi lớn bên xa – môi lớn bên gần – môi bé bên xa – môi bé bên gần.
Lỗ niệu - môi bé bên gần – môi bé bên xa – môi lớn bên xa – môi lớn bên gần.
31. Tư thế người bệnh nữ khi tiến hành thông tiểu
Tư thế nằm ngửa thẳng
Tư thế nghiêng trái
Tư thế sản khoa
Tư thế Fowler
32. Ống thông sử dụng để dẫn lưu nước tiểu:
Levin
Nelaton
Foley 2 nhánh
Foley 3 nhánh
33. Ống thông tốt nhất sử dụng để rửa bàng quang
Nelaton
Levin
Foley 2 nhánh
Foley 3 nhánh
34. Người bệnh bí tiểu phải rút nước tiểu chậm và không quá bao nhiêu ml trong 1 lần rút:
500ml
750ml
1000ml
1500ml
35. Số lượng nước thụt tháo cho người lớn
. 500 – 2000ml
500 – 1500ml
< 500ml
. > 500ml
36. Tư thế người bệnh khi thụt tháo
. Nằm nghiêng sang phải, sát mép giường, chân dưới duỗi, chân trên co
Nằm nghiêng sang trái, sát mép giường, chân dưới co, chân trên duỗi
Nằm nghiêng sang trái, sát mép giường, chân dưới duỗi, chân trên co
ằm nghiêng sang phải, sát mép giường, chân dưới co, chân trên duỗi
38. Khi điều dưỡng đang tiến hành bước “đưa nước vào trong đại tràng” người bệnh kêu tức bụng. Điều dưỡng sẽ xử trí như thế nào?
Khóa van lại
Bảo người bệnh cố nhịn và cho nước chảy bình thường
Rút canuyn ra
Thay đổi tư thế người bệnh
39. Khi điều dưỡng tiến hành " mở van - cho nước chảy vào trong đại tràng và theo dõi lượng dịch trong bốc" thì thấy nước trong bốc không giảm. Điều dưỡng sẽ xử trí như thế nào?
Rút canuyn ra làm lại
Rút lùi canuyn ra
Cho thêm nước vào bốc
Cho người bệnh nằm ngửa
40. Chống chỉ định thụt tháo trong những trường hợp sau, ngoại trừ
Bệnh thương hàn
Viêm ruột
Tổn thương hậu môn, trực tràng
Trước khi thụt chất cản quang vào đại tràng để chụp khung đại tràng
41. Cách đưa canuyn khi thụt tháo:
Theo 1 thì: Chếch theo hướng rốn
Theo 1 thì: Song song với cột sống
Theo 2 thì: Thì 1 chếch theo hướng rốn, thì 2 song song với cột sống
Theo 2 thì: Thì 1 song song với cột sống, thì 2 chếch theo hướng rốn
42. Sau khi đưa nước vào đại tràng cần dặn dò người bệnh:
Nhịn đi đại tiên khoảng 2 - 5 phút
Nhịn đi đại tiện khoảng 5 – 10 phút
Nhịn đi đại tiện khoảng 10 – 15 phút
Đi đại tiện ngay
43. Thở oxy là liệu pháp cung cấp cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy:
Lớn hơn 21%
Nhỏ hơn 21%
Lớn hơn 31%
Nhỏ hơn 31%
44. Lưu lượng oxy bằng phương pháp ống thông gọng kính là:
1 - 3 l/p
1 - 6 l/p
3 – 6 l/p
1 – 10 l/p
45. Lưu lượng oxy bằng phương pháp mặt nạ là:
1 - 3 l/p
1 - 6 l/p
3 – 6 l/p
6 – 12 l/p
. Dấu hiệu người bệnh thiếu oxy, ngoại trừ:
Vật vã , kích thích
Khó thở
PaO2: 85mmHg
SpO2: 82%
Dấu hiệu người bệnh thiếu oxy, ngoại trừ:
Vật vã , kích thích
Khó thở
PaO2: 50mmHg
SpO2: 98%
48. Phòng khô niêm nạc đường hô hấp khi cho người bệnh thở oxy bằng cách:
A. Tăng lưu lượng oxy
Cho oxy đi qua bình làm ẩm
Thay đổi tư thế người bệnh
Đảm bảo vệ sinh mũi miệng
49. Nguyên tắc phòng chống cháy nổ khi cho người bệnh thở oxy, ngoại trừ:
Treo bảng cấm lửa
Vận chuyển bình oxy nhẹ nhàng
Bình oxy để gần nơi đun nấu
. Cấm hút thuốc trong phòng có sử dụng oxy
50. Khi cho người bệnh thở oxy bằng ống thông gọng kính lưu lượng 3 lít/ phút, nồng độ oxy trong khí thở vào ( FiO2) là:
21% - 30%
30% - 33%
33% - 40%
40% - 45%
Câu 52: Hô hấp nhân tạo thực hiện khi:
Nạn nhân ngừng thở
Nạn nhân vẫn còn thở
Ngay sau khi bị điện giật
Tất cả đều đúng
Câu 53: Mục đích của cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp là:
. Ngăn chặn sự thiếu oxy não và để duy trì sự thông khí và tuần hoàn 1 cách đầy đủ.
Ngăn ngừa phù phổi cấp
Ngăn ngừa suy tim và suy hô hấp
Điều trị tâm phế mạn
Câu 54: Vị trí ép tim ngoài lồng ngực
. 1/3 trên xương ức
1/3 dưới xương ức
1/3 giữa xương ức
Bên trái lồng ngực
Câu 55: Trình tự thông tin cần thu thập trước một tình huống cần sơ cấp cứu trước viện:
Lịch sử tai nạn, tình trạng nạn nhân, mức độ nguy hiêm của hiện trường.
Mức độ nguy hiểm của hiện trường, tình trạng nạn nhân, lịch sử chấn thương
Tình trạng nạn nhân, phương thức chấn thương, mức độ an toàn khi sơ cấp cứu
Mức độ an toàn hiện trường, phương thức chấn thương, tình trạng nạn nhân
Câu 56: Ngộ độc thuốc trừ sâu xuất hiện các hội chứng sau, ngoại trừ:
Hội chứng Nicotin
Hội chứng thần kinh
Hội chứng Cocain
Hội chứng Muscarin
Câu 51: Nạn nhân bị điện giật, khi cắt nguồn điện có thể bị:
Ngã gây chấn thương.
Tai biến mạch máu não
Thiếu máu
Đa thương tích
Câu 57: Mục đích của nhận định người bị nạn trước viện:
Hồi phục hô hấp tuần tuần
Nhận diện chính xác số lượng chấn thương
Kiểm soát các vấn đề nguy hiểm đến tính mạng
Các điểm chảy máu và gãy xương
Câu 58: Triệu chứng ngộ độc thuốc ngủ an thần
Thở nhanh, nông
Mạch nhỏ, huyết áp tụt
Kích thích
Tăng trương lực cơ
Câu 59: Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả cho người sơ cấp cứu trước viện:
Rửa tay
Đi găng tay
Mang phương tiện phòng hộ cá nhân
Tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn
Câu 60: Chất có công hiệu nhất để trung hòa đa số chất độc
Natriclorua 0,9%
Thuốc tím
Sorbiton
Than Hoạt
Câu 61: CPR nên được thực hiện trên người bị nạn có đặc điểmKhông có mạch quay và mất ý thức
Không có nhịp thở và chấn thương đầu
Không có mạch quay và mất ý thức
. Không có nhip thở và mạch dưới 50 l/phút
Không có nhịp thở và không có mạch
Câu 62 : Bạn phát hiện một nạn nhân đang kêu cứu ở giữa dòng nước đang chảy xiết ở dưới suối, bạn đưa nạn nhân lên bờ bằng cách
Nhảy xuống cứu
Gọi người tới cứu vì bạn không biết bơi
Dùng sào đưa đến vị trí của người đang kêu cứu
Gọi cấp cứu 115
Câu 63: Việc làm đầu tiên khi sơ cứu nạn nhân đuối nước
Loại trừ nước ra khỏi đường thở
Loại trừ nước khỏi dạ dày nạn nhân
Nhận định nạn nhân có ngừng tuần hoàn, hô hấp không
Gọi cấp cứu 115.
Câu 66 : Đặc điểm chảy máu động mạch
Máu chảy nhiểu, rỉ rả trên bề mặt vết thương
Máu chảy nhiều, nhanh theo nhịp đập của tim, màu đỏ sẫm
Máu chảy nhiều, phụt thành tia
Máu chảy nhiều, trào ra trên bề mặt vết thương
Câu 64: Việc loại trừ nước ra khỏi đường thở nạn nhân là không cần thiết vì
Làm chậm thời gian cấp cứu cấp cứu ngừng tim cho nạn nhân
Thực tế là nước không vào đường thở nạn nhân
Cần thiết phải loại trừ nước ra khỏi đường thở
A, B đúng
Câu 65: Thuốc giải độc triệu chứng của thuốc trừ sâu
PAM
VitaminB6
Vitamin B1
Atropin
Câu 67 : Vết thương vùng mu bàn tay nên áp dụng kiểu băng:
Băng chữ nhân
Băng số 8
Băng hồi quy
Băng xoáy ốc
Câu 68: Mục đích sơ cứu vết thương phần mềm, ngoại trừ:
Cầm máu
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn
Gây đau cho nạn nhân
ránh các tổn thương thứ phát
Câu 69 : Nguyên tắc khi tiến hành băng bó vết thương , ngoại trừ:
Che kín vết thương
Sát khuẩn vết thương
Băng từ gốc chi đến ngọn chi
Băng vừa chặt
Câu 70: Cách sơ cứu tốt nhất đối với những vết thương bề mặt nhỏ, chỉ làm tổn thương những lớp bề mặt của da
Chỉ cần rửa vết thương bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý.
Băng ép
Garo
Rửa và sát khuẩn vết thương.
Câu 71: Vị trí chặn đường đi của động mạch khi garo cầm máu ở khuỷu tay và cẳng tay là:
Động mạch cánh tay
Động mạch nách
Động mạch bên trong nếp gấp khuỷu
Động mạch quay
Câu 72: Bà Nhàn bị ngã khi bước xuống cầu thang, đầu gối phải của bà bị chảy máu. Bạn sẽ sơ cứu cho bà Nhàn như thế nào?
Sát trùng vết thương, đặt gạc lên vết thương và băng lại theo kiểu xoáy ốc
Sát trùng vết thương , đặt gạc lên vết thương và băng lại theo kiếu số 8
Sát trùng vết thương , đặt gạc lên vết thương và băng lại theo kiếu chữ nhân
Sát trùng vết thương , đặt gạc lên vết thương và băng lại theo kiếu rắn
Câu 73: Mô tả phù hợp cho bỏng độ 2 là:
Đầu mút dây thần kinh bị kích thích, loại bỏng này thường lành sau 3 ngày.
Các túi nước phỏng hình thành nếu bị vỡ sẽ để lộ ra cơ, xương và mạch máu.
Là lớp biểu bì và một phần của lớp chân bì bị tổn thương, các túi phỏng nước hình thành
Vết bỏng trắng nhợt hoặc xám lại, khô cứng và mất cảm giác (không đau), các đầu mút dây thần kinh bị phá huỷ.
Câu 74: Mục đích sơ cứu bỏng trước viện:
Dự đoán, tiên lượng tình trạng nạn nhân.
Phục vụ cho mục đích chẩn đoán
Hạn chế tối thiểu mức độ ô nhiễm tổn thương bỏng.
Theo dõi diễn biến người bệnh
29. Bệnh nhân Nguyễn Văn B, 30 tuổi có chỉ định thông tiểu. Đang tiến hành thông tiểu Điều dưỡng thấy người bệnh lo lắng, kêu đau. Là điều dưỡng anh chị sẽ làm gì
Tiếp tục đặt thông tiểu
Bảo người bệnh há miệng thở đều
Động viên người bệnh, bảo người bệnh há miệng thở đều
Ngừng thông tiểu, báo bác sỹ
Câu 75: Nếu bỏng từ ...... trở lên đối với người lớn và từ 10% trở lên đối với trẻ nhỏ được coi là bỏng nặng và phải chuyển đến bệnh viện
12%
15%
16%
18%
Câu 76: Khi nạn nhân bị bỏng vôi tôi ta rửa bằng:
Nước lọc
Nước muối sinh lý
Nước bicacbonat
Nước dấm chanh
Câu 77: Nạn nhân Hồ Thị Lý, 20 tuổi đang làm thí nghiệm hóa học tại phòng thực tập ở trường thì không may bị đổ axit H2S04 vào bàn tay. Anh/ chị sẽ làm gì để sơ cứu cho nạn nhân trong tình huống này:
Sử dụng nước có pha dấm để rửa tay cho nạn nhân.
Sử dụng nước có pha chanh để rửa tay cho nạn nhân
Sử dụng nước có pha bicacbonat để rửa tay cho nạn nhân.
Sử dụng nước oxy già để rửa tay cho nạn nhân.
Câu 78 : Mục đích của sơ cứu gãy xương, NGOẠI TRỪ
Làm giảm đau cho nạn nhân khi vận chuyển
Tránh các tổn thương thứ phát
Phòng và chống sốc cho nạn nhân
Cầm máu cho nạn nhân
Câu 79: Nạn nhân B bị tai nạn giao thông. Sau tai nạn nạn nhân có biểu hiện sung nề bầm tím cẳng tay trái, đau, tay trái ngắn hơn tay phải, hạn chế vận động. Theo anh/ chị dấu hiệu đặc hiệu gãy xương trong trường hợp trên
Sưng nề bầm tím
Đau
Tay trái ngắn hơn tay phải
Hạn chế vận động
Câu 80 : Triệu chứng không đặc hiệu của gãy xương
Trục của chi gãy bị lệch, vẹo so với bình thường.
Giảm hoặc mất vận động.
Có tiếng lạo xạo xương gãy
Cử động bất thường
Câu 81: Nạn nhân C sau tai nạn lao động ngã giàn giáo có biểu hiện gãy kín xương đùi phải. Theo anh/ chị biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra ở nạn nhân trên
Liệt dây thần kinh
Rách cơ, đứt dây thần kinh
Sốc chấn thương
: Gãy xương kín thành gãy xương hở
Câu 82 : Tư thế nạn nhân khi cố định gãy xương đùi kín
Nằm co chân.
Nằm duỗi thẳng 2 chân
Nằm thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân.
Nằm 1 chân co chân duỗi
Câu 83: Có mấy nhóm rắn độc chính tại Việt nam
2
3
4
5
Câu 844: Cách sơ cứu rắn độc cắn không đúng
Sát trùng vết rắn cắn
Chích, nặn máu
Bất động vùng rắn cắn
Cởi bỏ quần áo trang sức có thể gây chèn ép
Hồi sức và xử trí các triệu chứng
Câu 85: Triệu chứng gợi ý chẩn đoán sốc phản vệ, ngọai trừ
Mày đay, phù mạch nhanh
Khó thở, tức ngực, thở rít
Tụt huyết áp hoặc ngất
Hôn mê
Câu 86: Bệnh nhân Nguyễn Văn A 35 tuổi bị viêm phế quản và đang uống thuốc theo đơn của bác sỹ tại 01 phòng khám tư nhân. Khoảng 20h00 ngày 01/8/2018 bệnh nhân được người nhà đưa đến trạm y tế xã với biểu hiện ngứa ở vùng mặt, sau đó lan ra toàn thân, Bệnh nhân chưa xử trí gì ở nhà trước khi vào trạm y tế xã. (Bn kể đã uống 02 viên Cefalexin 500mg và 03 loại thuốc khác lúc 19h30 cùng ngày theo đơn của bác sỹ). Hiện tại: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, trên da nổi nhiều nốt mày đay rải rác toàn thân. 19 Khám: - Mạch: 75 lần/phút, Huyết áp: 110/70mmHg, Nhiệt độ: 37°C, tim phổi bình thường, các cơ quan khác chưa phát hiện gì đặc biệt. - Tiền sử: Bệnh nhân hay bị dị ứng thức ăn (cua, đồ biển). Phân độ phản vệ trong tình huống
Phản vệ độ 1
Phản vệ độ 2
Phản vệ độ 3
Phản vệ độ 4
Câu 87: Ông Nguyễn Văn B được chẩn đoán là sốt virus và được y sĩ A điều trị tại nhà. Sau 01 tuần ông B đã hết sốt nhưng người mệt mỏi và ăn kém. Vợ ông B có nhờ y sĩ C truyền cho ông B 01 chai vitaplex (500ml) cho mau khỏe. Lúc 16h00, y sĩ C cắm truyền cho ông B xong thì phải quay về nhà đón con đi học. Khoảng 16h30 ông B xuất hiện khó thở nhiều, tinh thần hoảng loạn, vợ ông B liền gọi điện ngay cho y sĩ C đến cấp cứu. 02 phút sau y sỹ C đến nơi thì thấy ông B môi tím, da lạnh, mạch nhanh nhỏ khó bắt. Khám: Mạch: 120 lần/phút; Nhiệt độ: 38°C; Huyết áp 85/60mmHg. Phân độ phản vệ trong tình huống:
Phản vệ độ 1
Phản vệ độ 2
Phản vệ độ 3
. Phản vệ độ 4
Câu 88: Ông Nguyễn Văn B được chẩn đoán là sốt virus và được y sĩ A điều trị tại nhà. Sau 01 tuần ông B đã hết sốt nhưng người mệt mỏi và ăn kém. Vợ ông B có nhờ y sĩ C truyền cho ông B 01 chai vitaplex (500ml) cho mau khỏe. Lúc 16h00, y sĩ C cắm truyền cho ông B xong thì phải quay về nhà đón con đi học. Khoảng 16h30 ông B xuất hiện khó thở nhiều, tinh thần hoảng loạn, vợ ông B liền gọi điện ngay cho y sĩ C 20 đến cấp cứu. 02 phút sau y sỹ C đến nơi thì thấy ông B môi tím, da lạnh, mạch nhanh nhỏ khó bắt. Khám: Mạch: 120 lần/phút; Nhiệt độ: 38°C; Huyết áp 85/60mmHg. Cách xử trí đúng:
Tiêm 1 ống adrenalin 1mg theo đường tiêm dưới da, theo dõi tại nhà
Tiêm 1 ống adrenalin 1mg theo đường tiêm bắp, theo dõi tại nhà
Tiêm 1 ống adrenalin 1mg theo đường tiêm bắp, sau đó vận chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế
Vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế
Câu 89. Diện tích bỏng ở ngực bụng là:
18%
14%
9%
1
Câu 90: Xử trí đầu tiên khi thấ bệnh nhân có các biểu hiện của sốc phản vệ khi đang tiêm thuốc:
Tiêm adrenalin
Ngừng tiêm ngay lập tức
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Câu 1: Khi theo dõi bệnh nhân chọc dịch não tủy, các biến chứng sau có thể xảy ra, Ngoại trừ
Nhiễm trùng
Đau vùng chọc
Xuất huyết não
Dịch não tủy vẫn còn chảy ra chỗ chọc
Câu 2: Ống thông sử dụng để cho người bệnh ăn qua sonde mũi – dạ dày:
Levin
Nelaton
Foley
Faucher
Câu 3: Khi đang cho người bệnh Trần Thị M ăn sữa qua sonde mũi – dạ dày, người bệnh kêu đau bụng và buồn nôn. Việc làm đầu tiên của người điều dưỡng là
Đặt người bệnh tư thế thích hợp
Đo dấu hiệu sinh tồn
Báo bác sỹ
Bơm hết lượng thức ăn còn lại
Câu 4: Khi đang hút dịch dạ dày cho người bệnh Nguyễn Văn M 32 tuổi, điều dưỡng thấy có máu chảy ra ống thông. Hành động đầu tiên của người điều dưỡng nên làm là:
Báo bác sỹ
Đo dấu hiệu sinh tồn
Rút ống thông ra
Tiêm thuốc cầm máu
Câu 5: Khi đang đặt ống thông mũi – dạ dày cho người bệnh Phan Thị H, người bệnh có biểu hiện ho, sặc tím tái. Người điều dưỡng cần làm gì?
Chờ người bệnh hết ho rồi đẩy tiếp ống thông
Rút ống thông ra ngay
Cho người bệnh nằm đầu thấp
Đo dấu hiệu sinh tồn
Câu 6: Rửa dạ dày áp dụng trong trường hợp:
Người bệnh bị ngộ độc quá 6 giờ
Người bệnh bị táo bón lâu ngày
Người bệnh bị ngộ độc acid hoặc base quá mạnh
Trước khi phẫu thuật dạ dày
Câu 7: Tai biến hút thông đường hô hấp trên, ngoại trừ:
Kích thích gây nôn, nguy cơ sặc vào phổi.
Co thắt thanh quản
Thiếu oxy, giảm oxy máu
Tổn thương niêm mạc
Câu 8: BN Nam 50 tuổi, thở oxy qua ống nội khí quản, có dấu hiệu tím tái, khò khè trong đường thở. Thực hiện KT hút đờm cho BN Nam Chọn áp lực hút đờm phù hợp cho BN Nam là:
Âm 50- âm 60 mmHg
Âm 70-âm 90 mmHg
Âm 80-âm 100 mmHg
Âm 100-âm 120 mmHg
Câu 9: Khi hút thấy đờm BN Nam đặc quánh, có thể bơm không quá 2ml dung dịch gì để làm loãng đờm
Natrclorua 10%
NaHCO3 1,4%
Glucose 5%
Betadin 10%
Câu 10: Lưu lượng oxy bằng phương pháp gọng kính là
1 – 3 l/p
3 – 6 l/p
1 – 6 l/p
1 – 10 l/p
Câu 11: Lưu lượng oxy bằng phương pháp mặt nạ là:
1 – 6 l/p
6 – 10 l/p
6 – 12 l/p
6 – 8 l/p
Câu 12: Thở oxy bằng mặt nạ áp dụng cho người bệnh:
Suy tim
Hen phế quản
Tổn thương mũi hầu
Mất máu cấp
Câu 13: Liệu pháp oxy là
Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho bệnh nhân có nồng độ oxy lớn hơn 21%.
Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho bệnh nhân
Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho bệnh nhân có nồng độ oxy nhỏ hơn 21%.
Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho bệnh nhân có nồng độ oxy là 21%.
Câu 14: Sau khi thở oxy 3h , bệnh nhân thấy nhức đầu, chóng mặt, ho, đau sau xương ức buồn nôn và nôn. Theo em, bệnh nhân đã xảy ra tai biến gì
Ngộ độc oxy
Giảm thông khí do oxy
Xẹp phổi
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Câu 15: Loại gãy xương có nguy cơ sốc cao nhất:
Gãy xương cánh tay
Gãy xương cẳng chân
Gãy xương đùi
Gãy xương cẳng tay
Câu 16: Đối với vết thương khâu bị nhiễm trùng cos nhiều dịch, mủ tại vết thương không thoát ra ngoài được, khi thay băng rửa vết thương phải
Rửa vết thương
Sát khuẩn rộng
Cắt chỉ cách quãng
Băng lại
Câu 17: Tai biến thường gặp nhất của thông tiểu là
Nhiễm khuẩn ngược dòng
Chảy máu
Thủng trực tràng
Sốc
Câu 18 . Khi sơ cứu bất động gãy xương cẳng tay hành động không đúng là:
Đặt nạn nhân nằm hay ngồi ở tư thế thuận lợi
Bộc lộ chi bị tổn thương
Quan sát và đánh giá tình trạng của chi bị tổn thương
Bất động tư thế cơ năng cẳng tay thẳng so với cánh tay
Câu 19: Bệnh nhân Nguyễn Văn B, 30 tuổi có chỉ định thông tiểu. Đang tiến hành thông tiểu Điều dưỡng thấy người bệnh lo lắng, kêu đau. Là điều dưỡng anh chị sẽ làm gì
Tiếp tục đặt thông tiểu
Bảo người bệnh há miệng thở đều
Động viên người bệnh, bảo người bệnh há miệng thở đều
Ngừng thông tiểu, báo bác sỹ
Câu 20. Trong trường lưu ống thông, đề tránh hiện tượng bàng quang bé cần
Kẹp đường ống dẫn nước tiểu chảy ra cứ sau khoảng 1h mở một lần
Kẹp đường ống dẫn nước tiểu chảy ra cứ sau khoảng 2h mở một lần
Kẹp đường ống dẫn nước tiểu chảy ra cứ sau khoảng 3h mở một lần
Kẹp đường ống dẫn nước tiểu chảy ra cứ sau khoảng 4h mở một lần
Câu 21. Mục đích rửa bàng quang, NGOẠI TRỪ:
Làm sạch bàng quang
Điều trị
Tránh hình thành cục máu đông
Dẫn lưu nước tiểu.
Câu 22. Bệnh nhân C bị viêm dạ dày. Bệnh nhân có chỉ định đặt sonde dạ dày. Trong trường hợp này bệnh nhân có chỉ định đặt sonde dạ dày nhằm mục đích
Hút dịch dạ dày làm xét nghiệm
hút dịch dạ dày làm giảm đau cho người bệnh
Cho bệnh nhân ăn qua sonde dạ dày
A,B đúng
Câu 23. Khi đang đặt ông thông bệnh nhân có biểu hiện ho sặc sụa tím tái là do:
Ống thông quá to
Đưa nhầm ông thông vào đường thở
Đưa ông thông quá nhanh
Đây là phản ứng bình thường khi đặt sonde vào dạ dày
Câu 24: Khi nói về thụt tháo chi tiết nào sau đây đúng
Khi thụt tháo, bốc treo càng cao thì nước vào càng nhiều và vào sâu trong ruột
Khi thụt tháo canul đưa vào hậu môn khoảng 7,5- 10cm
Khi đưa canul vào hậu môn để thụt tháo bảo bệnh nhân nín thở để giảm đau.
Treo bốc cách mặt giường 60 - 80 cm.
Câu 25: Tư thế của bệnh nhân khi thụt tháo:
Nằm nghiêng bên phải, đầu gối bên trái co lại
Nằm ngữa, 2 chân co.
Nằm nghiêng bên trái, đầu gối bên phải co lại
Nằm sấp
Câu 26: Nạn nhân Đỗ Văn Đ, 50 tuổi bị chấn thương cột sống sau ngã từ trên cao xuống; khi vận chuyển tốt nhất cho nạn nhân nằm:
Cáng đệm mút
Cáng bạt
Cáng ván cứng
Cáng lò xo
Câu 27: Mô tả phù hợp cho bỏng độ 1 là
Là lớp biểu bì và một phần của lớp chân bì bị tổn thương, các túi phỏng nước hình thành.
Khi khỏi để lại sẹo sâu
Khi khỏi để lại sẹo sâu và nhăm nhúm
Lớp ngoài cùng của da bị tổn thương, nơi bị bỏng đỏ ửng lên và đau rát
Câu 28: Diện tích bỏng ở đầu mặt cổ là:
18%
14%
9%
1%
Câu 29. Nguyên tắc sơ cứu bỏng, ngoại trừ:
Đảm bảo các bước trong xử trí cấp cứu nạn nhân
Nhanh chóng loại trừ các tác nhân gây bỏng ra khỏi cơ thể nếu còn
Hạn chế tối thiểu mức độ nhiễm bẩn cho vết bỏng.
Ngâm rửa vùng bỏng bằng nước càng sớm càng tốt
Câu 30: Các biến chứng có thể gặp khi chọc dò dịch màng bụng, Ngoại trừ
Chọc vào ruột
Viêm phúc mạc
Chọc vào gan
Xuất huyết trong ổ bụng
