wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lập kế hoạch kinh doanh

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh gọi là

a)

kế hoạch kinh doanh.

b)

mục tiêu kinh doanh.

c)

chiến lược kinh doanh.

d)

định hướng kinh doanh.

2.

Một bức thông điệp về sản phẩm hay dịch vụ mà chủ thể kinh doanh chuẩn bị cung cấp, đưa ra những thông tin quan trọng nhất, giới thiệu khái quát về ý tưởng, mục tiêu và điều kiện kinh doanh…là

a)

tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

b)

tên kế hoạch kinh doanh.

c)

thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

thực hiện mục tiêu kinh doanh.

3.

Thông tin cơ bản trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm

a)

kế hoạch nhân sự.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

4.

Phần mô tả chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp để triển khai thực hiện ý tưởng kinh doanh là kế hoạch

a)

hoạt động kinh doanh.

b)

tiếp thị bán hàng.

c)

phát triển nhân sự.

d)

quản lí tài chính.

5.

Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch hoạt động kinh doanh?

a)

Kế hoạch hoạt động xã hội.

b)

Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.

c)

Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

d)

Kế hoạch tổ chức sản xuất.

6.

“Chỉ ra những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh, có thể là những rủi ro về chính trị, kinh tế, công nghệ…và dự kiến các biện pháp xử lí” là nội dung của kế hoạch hoạt động kinh doanh nào?

a)

Kế hoạch phân tích rủi ro.

b)

Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.

c)

Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

d)

Kế hoạch tổ chức sản xuất.

7.

Bản kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xác định doanh thu trong năm.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Định hướng ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

8.

Việc xác định ý tưởng kinh doanh giúp chủ thể xác định được

a)

mặt hàng, đối tượng kinh doanh.

b)

năng lực, khả năng kinh doanh.

c)

đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh.

d)

rủi ro trong kinh doanh.

9.

Việc xác định chiến lược kinh doanh không bao gồm

a)

chiến lược hoạt động thiện nguyện.

b)

kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo.

c)

kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm.

d)

kế hoạch phát triển kinh doanh.

10.

Để lập bản kế hoạch kinh doanh có chất lượng, đảm bảo cho việc kinh doanh thành công, cần thực hiện mấy bước cơ bản?

a)

5.

b)

3.

c)

4.

d)

6.

11.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Định hướng.

b)

Quyết định

c)

Độc lập.

d)

Kiểm tra.

12.

“Giới thiệu địa điểm, mặt bằng sản xuất, kĩ thuật công nghệ sẽ sử dụng trong sản xuất, loại hình sản xuất cùng với phương pháp tổ chức sản xuất gắn với loại hình sản xuất dây chuyền hay nhóm đơn chiếc” được thể hiện trong kế hoạch

a)

tổ chức sản xuất.

b)

tiếp thị, bán hàng.

c)

phát triển doanh nghiệp.

d)

tuyển dụng nhân sự.

13.

“Cung cấp các thông tin thể hiện khả năng tài chính của chủ thể kinh doanh đảm bảo tính khả thi của việc thực hiện hoạt động kinh doanh như: vốn, đầu tư, tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…” được thể hiện trong kế hoạch

a)

tài chính.

b)

nhân sự.

c)

bán hàng.

d)

sản xuất.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Có thể tăng doanh thu bán hàng trong một thời gian ngắn.

b)

Là căn cứ xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả.

c)

Phân tích những khó khăn, thách thức, thời cơ.

d)

Xác định các nguồn lực có thể huy động kinh doanh.

15.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực quốc tế.

d)

Năng lực làm việc nhóm.

16.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực định hướng chiến lược.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực trách nhiệm xã hội.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

17.

Cơ hội kinh doanh thường đi kèm với những thách thức, rủi ro tiềm ẩn như: thiên tai, môi trường đầu tư kinh doanh, rủi ro về kỹ thuật, cung cấp đầu vào…nên chủ thể kinh doanh cần phải

a)

đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

xác định chiến lược kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Có thể dựa vào ý tưởng kinh doanh của các chủ thể khác để làm theo.

b)

Cần dựa vào lợi thế nội tại như sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

c)

Cần tận dụng cơ hội bên ngoài: nhu cầu sản phẩm trên thị trường, nguồn cung ứng.

d)

Phải có sự mới mẻ, độc đáo so với các sản phẩm hiện có trên thị trường.

19.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?

a)

Điểm yếu.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Thách thức

20.

Anh K xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên: lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn, mang lại sự tiện lợi cho khách hàng; kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Anh K đã:

a)

xác định được ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định chiến lược kinh doanh.

c)

biết lập kế hoạch kinh doanh.

d)

biết tầm quan trọng của kinh doanh.

21.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

22.

Biết tin công ty đối thủ đang gặp khó khăn vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

23.

Ý tưởng kinh doanh của bạn H xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại, đam mê, hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực.

b)

những nhu cầu mới chưa được đáp ứng, nguồn lợi từ chính sách.

c)

sự trợ giúp của những người xung quanh như người thân, bạn bè

d)

khả năng xác định mục tiêu kinh doanh và phân tích rủi ro.

24.

Thông qua việc đặt mục tiêu cụ thể và khả thi, bạn H đã thực hiện việc

a)

xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

xây dựng kế hoạch hoạt động.

c)

phân tích điều kiện kinh doanh.

d)

phân tích rủi ro tiềm ẩn.

25.

Bạn T thích mua sắm và mơ ước mở cửa hàng thời trang. Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu khách hàng và khả năng của bản thân, T lên ý tưởng kinh doanh sản phẩm chất lượng, dịch vụ hàng đầu, thỏa mãn nhu cầu về thời trang phù hợp với tất cả mọi tầng lớp, lứa tuổi. Sau khi tìm nguồn cung ứng và thị trường, bạn tiến hành một số công việc:

- Thiết kế mẫu mã đa dạng, quy trình cung ứng nhanh, giá cả phù hợp.

- Theo dõi thu chi tài chính chặt chẽ thông qua hệ thống sổ sách nhằm sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư.

- Thực hiện quảng cáo trên nhiều phương tiện, đa dạng về hình thức để thu hút khách hàng.

- Thực hiện liên kết đơn vị đào tạo nâng cao kiến thức, kĩ năng cho nhân viên để đội ngũ có tay nghề và thẩm mĩ trong thiết kế thời trang.

a) Bạn T đã xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ứng dịch vụ.

b) Theo dõi chặt chẽ thu chi thông qua sổ sách là thể hiện kế hoạch tài chính.

c) Bạn T đã phân tích rủi ro có thể xảy ra và tìm cách xử lý.

d) Việc lập kế hoạch tài chính giúp bạn T sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.

 

(a)  

26.

Chị D là sinh viên đang học ngành công nghệ Sinh học, phía sau nhà chị có một cái sân nhỏ. Năm thứ ba, thấy nhiều sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị xây dựng ý tưởng kinh doanh: tận dụng mảnh sân vườn và phát huy những kiến thức, kỹ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ…Chị cũng nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc chậu nhỏ xinh. Với những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, hạt giống…để tự tay trồng, chị sẽ tiếp tục bổ sung để đáp ứng.

Sau khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, chị D xác định mặt hàng này có thể đáp ứng nhu cầu lành mạnh và ngày càng lớn của sinh viên, có thể kinh doanh lâu dài vì dựa trên nguồn lực sẵn có và năng lực chuyên môn của bản thân. Tuy nhiên, chị cũng cẩn trọng đánh giá cơ hội này trên cơ sở xem xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a) Sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô được xem là cơ hội bên ngoài.

b) Chị D đã cẩn trọng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c) Chị D đã tìm đến các chuyên gia nhờ quảng bá sản phẩm đến khách hàng.

d) Chị D đã tự quảng bá sản phẩm thông qua các kênh bán hàng trên mạng xã hội.

(a)  

27.

Anh C là chuyên viên văn phòng kinh doanh của một công ty văn phòng phẩm. Gần nhà anh mới khánh thành trường phổ thông liên cấp. Anh C liền có ý tưởng sẽ mở cửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm tại nhà.

a) Anh C có hiểu biết về các sản phẩm văn phòng phẩm là lợi thế nội tại.

b) Có các mối quan hệ và biết được nguồn cung cấp hàng hóa có chất lượng.

c) Anh C đang khó khăn tìm kiếm mặt bằng kinh doanh.

d) Anh C xác định được đối tượng khách hàng là ai và có nhu cầu gì.

(a)  

28.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: xu hướng người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có một cửa hàng hoặc doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

a) Doanh nghiệp đã phân tích nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

b) Phân tích, tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

c) Lập ra kế hoạch nhằm giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.

d) Đề ra những mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

(a)