wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo Dục Quốc Phòng và An Ninh

Total questions: 62

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần I là:

a)

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2.

Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần II là:

a)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ.

b)

Công tác quốc phòng và an ninh.

c)

Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh.

d)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

3.

Đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

b)

Sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện.

c)

Sinh viên là tu sỹ.

d)

Sinh viên có giấy chứng nhận sỹ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp.

4.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng và an ninh:

a)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

b)

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp.

c)

Phương pháp nghiên cứu xã hội.

d)

Phương pháp nghiên cứu giả thuyết.

5.

Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương.

b)

Sinh viên là nữ mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành.

c)

Sinh viên là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan.

d)

Sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự.

6.

Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự:

a)

Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị.

b)

Sinh viên bị ốm đau, tai nạn.

c)

Sinh viên là người nước ngoài.

d)

Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân.

7.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.

8.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp.

9.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN.

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

10.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để:

a)

Có thể ngoại giao trên thế mạnh.

b)

Xây dựng chế độ mới.

c)

Giành chính quyền và giữ chính quyền.

d)

Lật đổ chế độ cũ.

11.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột.

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động.

c)

Mang bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

d)

Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó.

12.

Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của V. I. Lênin:

4 lines
13.

Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của V. I. Lênin:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

14.

V. I. Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động.

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.

c)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang.

15.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

16.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất nông dân.

b)

Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

17.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính quần chúng sâu sắc.

b)

Tính phong phú đa dạng.

c)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

d)

Tính phổ biến, rộng rãi.

18.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

19.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống.

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

20.

Nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của V. I. Lênin là:

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên.

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan.

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt.

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.

21.

Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội.

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Phải dùng … cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền".

a)

Sức mạnh.

b)

Lực lượng.

c)

Bạo lực.

d)

Quân đội.

23.

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

24.

Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của:

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Hệ thống chính trị.

25.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

26.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân.

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần.

27.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.

b)

Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.

c)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân.

28.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

b)

Độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

29.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa.

b)

Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại.

c)

Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.

d)

Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh.

30.

Chiến tranh là sự tiếp tục chính trị bằng biện pháp nào?

a)

Đàm phán.

b)

Quân đội.

c)

Bạo loạn.

d)

Bạo lực.

31.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người.

b)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

c)

Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất.

d)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội.

32.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc chính trị - xã hội.

c)

Nguồn gốc kinh tế.

d)

Nguồn gốc chính trị.

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin?

a)

Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội Xô viết.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh của Hồng quân.

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp lãnh đạo.

34.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh là:

a)

Nguồn gốc giai cấp.

b)

Nguồn gốc mâu thuẫn.

c)

Nguồn gốc chính trị.

d)

Nguồn gốc xã hội.

35.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả của công dân.

b)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.

c)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân.

d)

Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân.

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất của chiến tranh là:

a)

Kế tục mục tiêu chính trị bằng nhiều thủ đoạn.

b)

Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị.

c)

Sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp bạo lực.

d)

Biện pháp bạo lực gắn liền với thủ đoạn chính trị.

37.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là:

a)

Sự xuất hiện và tồn tại của các tôn giáo.

b)

Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp.

c)

Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn của các tập đoàn người.

d)

Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các dân tộc.

38.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

b)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

c)

Tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

d)

Tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô.

39.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng và an ninh.

b)

Xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh.

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc.

40.

Điền vào chỗ trống: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ".

a)

Nhiệm vụ sách lược.

b)

Nhiệm vụ cấp bách.

c)

Nhiệm vụ.

d)

Nhiệm vụ chiến lược.

41.

Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành từ năm nào?

a)

Năm 2016.

b)

Năm 2017.

c)

Năm 2019.

d)

Năm 2018.

42.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

43.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

Tiềm lực khoa học và công nghệ.

44.

Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

45.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

46.

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

c)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.

d)

Nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

47.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

c)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước.

d)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.

48.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta.

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh.

49.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang.

b)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước.

50.

Biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người.

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.

d)

Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân.

51.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.

52.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

53.

"Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước" là một nội dung của:

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

54.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

b)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

c)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh.

d)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

55.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

56.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Điều kiện tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng.

c)

Điều kiện vật chất để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại.

d)

Điều kiện vật chất cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

57.

"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân" là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

58.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Tiềm lực kinh tế.

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

59.

"Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc" là biểu hiện của:

a)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh.

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

60.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Tiềm lực kinh tế.

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự.

61.

"Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh" là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

62.

"Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh" là một biện pháp nhằm:

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của nhân dân.

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ.