WorksheetsSI10_ÔN TẬP CUỐI HKI
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 22mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là:
thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm,... và con người
cấu trúc, chức năng của sinh vật.
sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hoá.
công nghệ sinh học.
Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
Quan sát → Đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Quan sát → Hình thành giả thuyết khoa học → Thu thập số liệu → Phân tích và báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Thu thập số liệu → Báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Phát triển bền vững là:
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Dụng cụ nghiên cứu và học tập không phải của môn Sinh học:
kính hiển vi.
pipet nhựa.
máy biến áp
bình tam giác.
Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là:
mô.
tế bào
cơ quan.
cơ thể.
Đàn voi sống trong một khu rừng thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể.
Quần xã – Hệ sinh thái.
Sinh quyển
Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là:
Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành từ tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp tế bào và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước
Tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức của cơ thể sống?
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bà
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.
Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố trong tự nhiên được coi là cần thiết cho sự sống. Bốn nguyên tố nào trong số 25 nguyên tố này chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể?
Carbon (C), sodium (Na), calcium (Ca), nitrogen (N).
Carbon (C), cobalt (Co), phosphorus (P), hydrogen (H).
Oxygen (O), hydrogen (H), calcium (Ca), sodium (Na).
Carbon (C), hydrogen (H), nitrogen (N), oxygen (O).
Những phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tất cả cá sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau
Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật
Iodine (I) là một nguyên tố mà cơ thể người cần với lượng rất nhỏ.
. Carbon, hdrogen, oxygen và nitrogen chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể.
Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong tất cả phân tử hữu cơ?
Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác.
Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hóa trị
Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ.
Chúng là nguyên tố mà cơ thể cần rất ít nhưng rất quan trọng
Nước có thể hình thành liên kết hydrogen vì ?
oxygen có hóa trị II và hydrogen có hóa trị I
liên kết giữa các nguyên tử hydrogen - oxygen là liên kết cộng hóa trị phân cực.
nguyên tử oxygen trong phân tử nước tích điện dương
. mỗi nguyên tử hydrogen trong phân tử nước tích điện âm
Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt và sữa?
Protein
Tinh bột
Cellulose
DNA
Lactose, một loại đường trong sữa, bao gồm một phân tử glucose liên kết với một phân tử galactose. Đường lactose thuộc loại:
monosaccharide
hexose
disaccharide.
polysaccharide.
Những chức năng nào sau đây là chức năng của lipid?
Dự trữ năng lượng
Vận chuyển các chất qua màng
Bảo vệ
Điều hòa tính lỏng của màng.
Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều
carbohydrate
lipid
protein
calcium
Protein thực hiện các chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.
Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào
Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền tin giữa các tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm khác nhau giữa DNA và RNA là đúng?
(1) RNA chứa thymine thay vì uracil. (2) RNA là sợi đơn, DNA là sợi kép.
(3) RNA chứa ribose, DNA chứa deoxyribose.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tế bào của tất cả các sinh vật đều có nhân.
Cả tế bào động vật và tế bào thực vật đều có thành tế bào.
Ở tế bào nhân sơ, không có bất kì bào quan nào được bao bọc bởi màng.
Tế bào được hình thành từ các nguyên liệu không sống.
Thành phần nào sau đây không phải là của một thành phần của tế bào nhân sơ?
DNA
Lưới nội chất
Màng sinh chất
Ribosome
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung vì
Chúng sống trong môi trường giống nhau
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào
Chúng đều có chung một tổ tiên
Chúng sống trong môi trường khác nhau
Đơn vị phân loại lớn nhất của giới sinh vật là
Loài
Bộ
Ngành
Giới
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên cơ thể sống được gọi là đại lượng?
C, H, O, N, Ca
O, N, Mo, Na, C
N, P, Ca, Na, Fe
Mn, Zn, Cu, Mo, Fe
Cho các chất hữu cơ sau :
(1). Tinh bột (2). Glicôgen (3). Insulin
(4). Phôtpholipit (5). Côlesteron (6). Xenlulôzơ
Có bao nhiêu chất có bản chất là đường (Cacbohidrat)?
3
4
5
6
Đơn phân của prôtêin là
nuclêôtit
nuclêôxôm
axit amin
glucôzơ
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Ở tế bào vi khuẩn, phân tử nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nước
Đường
Protein
Axit nucleic
Chức năng của mạng lưới nội chất là
tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin tạo nên màng tế bào
tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc
tổng hợp cacbonhiđrat cho tế bào
tổng hợp các prôtêin, tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc
Chức năng của nhân là
tổng hợp prôtêin
tổng hợp lipit, chuyển hoá đường
trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào?
Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị tổn thương
Phân hủy tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào
Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào
Bào quan nào giúp đuôi con nòng nọc bị mất thành con ếch?
Lưới nội chất
Lizôxôm
Không bào
Bộ máy gôngi
Bào quan nào ở TBTV giữ nhiệm vụ chứa chất dự trữ hoặc chất phế thải hoặc giúp TB rễ hút nước?
Không bào
Lục lạp
Bộ máy Gôngi
Ti thể
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất nào có tiêu tốn năng lượng?
Thụ động
Chủ động
Thụ động và xuất, nhập bào
Chủ động và xuất, nhập bào
CO2, O2 khuếch tán được vào TB chất là nhờ:
Lớp phôtpholipit kép
Kênh prôtêin xuyên màng
Kênh prôtêin đặc biệt
Nhập bào
ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?
Bazơ nitơ (A, T, G, X), đường pentôzơ, nhóm photphat
Nhóm amin (- NH2), nhóm cacbôxyl (- COOH), nhóm gốc (- R), nhóm cacbôxyl và nhóm amin
Bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
Một phân tử glixêrol và 3 axit béo
Dạng năng lượng chủ yếu của tế bào là
điện năng
hóa năng
nhiệt năng
quang năng
Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng
giải phóng năng lượng
tích trữ năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ
chuyển động năng thành thế năng
Enzim là
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là lipit
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là cacbohyđrat
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là prôtêin
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là axit nuclêic
Cơ chất là
sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác
chất chịu tác động của enzim
chất tham gia cấu tạo enzim
chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Khi đi tìm sự sống ở các hành tinh khác, các nhà khoa học sẽ đi tìm ...
khí H2.
Khí CO2.
nước.
nguyên tử Nitơ.
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG phải vai trò của nước?
Là dung môi hòa tan
Môi trường của các phản ứng sinh hóa
Chiểm tỉ lệ nhỏ trong tế bào
Giúp cơ thể chuyển hóa, vận chuyển các chất
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng của phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Phân tử nào dưới đây KHÔNG phải là đơn phân cấu tạo nên cacbohidrat?
Fructozo
Glucozo
Galactozo
Tinh bột
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroit
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm chung của các loại lipit là gì?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Đơn phân cấu tạo nên axitnulêic là
nuclêôtit
axitamin
lipit
glucô
Loại đơn phân nào sau đây chỉ có trong cấu trúc của phân tử ARN?
Ađênin.
Timin.
Guanin.
Uraxin.
Chức năng của ADN là
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây
màng tế bào
chất nguyên sinh
nhân tế bào
nhiễm sắc thể
ADN được cấu tạo từ nhữững đơn phân nào
A, D, N, X
X, G, A, T
G, Z, A, T
A, U, G, X
Bệnh nào sau đây liên quan đến thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh còi xương
Bệnh tự kỉ
Bệnh bướu cổ
Bệnh đau mắt đỏ
Thành phần hóa học nào chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào?
Nước
Fe
Iot
Nitơ
Loại đường nào gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau?
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
Đường tứ
Ăn nhiều đồ ngọt, cơ thể dễ bị ...
còi xương.
béo phì.
bệnh gút.
hạ đường huyết.
Lipit không có đặc điểm nào sau đây?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Không tan trong nước.
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Được cấu tạo từ C, H, O
Đơn phân cấu tạo nên prôtên là
nuclêtit
đường
axitamin
lipit
Loại axitnucleiic nào sau đây thực chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm?
tARN.
rARN.
mARN.
ADN
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, N
C, H, O, P
C, H, P, N
C, H, O
1A, 2B, 3C, 4D
1B, 2A, 3D, 4C
1C, 2B, 3D, 4A
1D, 2B, 3A, 4C
Một tế bào đột biến đã mất khả năng tổng hợp và biến đổi các loại protein chức năng gắn trên màng sinh chất. Tế bào này đã bị đột biến ở những bào quan nào? (chọn nhiều đáp án)
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Bộ máy Golgi
Không bào
2 loài có quan hệ họ hàng gần nhau trong quá trình tiến hóa, thì DNA của 2 loài này như thế nào?
Có xu hướng khác nhau nhiều cặp nucleotide
Không có mối liên hệ nào về DNA giữa 2 loài này
Giống nhau hoàn toàn
Giống nhau một số trình tự gene nhất định
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein.
Ẩm bào.
Khuếch tán trực tiếp.
Vận chuyển chủ động.
Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?
Không phân cưc, kích thước nhỏ.
Không phân cực, kích thước lớn.
Phân cực, kích thước nhỏ.
Phân cực, kích thước lớn.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Phương thức vận chuyển nào dưới đây được các tế bào động vật dùng để "ăn" các tế bào vi khuẩn?
Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?
Không tiêu tốn năng lượng ATP.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Cần có protein vận chuyển.
Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.
Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.
Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.
Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Phương thức vận chuyển nào dưới đây được các tế bào động vật dùng để "ăn" các tế bào vi khuẩn?
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein.
Ẩm bào.
Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpho lipit kép.
Vận chuyển chủ động.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh ra đời với mục đích
(chọn những đáp án đúng)
Xác định sự sống hay cái chết của tế bào
Xác định khả năng trao đổi chất của tế bào
Specify the large size of the international cell
Xác định vị trí các thuộc tính của tế bào bất kỳ trong cơ thể
Phân tử Fructôzơ được vận chuyển qua màng sinh chất theo phương thức nào?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Nhờ biến dạng của màng sinh chất.
Ở ống thận của người, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Khuếch tán qua kênh protein.
Xuất bào.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan có trong tế bào thì môi trường trong tế bào được gọi là môi trường
nhược trương.
đẳng trương.
ưu trương.
bão hòa.
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường.
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào.
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào.
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
Phân tử Fructôzơ được vận chuyển qua màng sinh chất theo phương thức nào?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Nhờ biến dạng của màng sinh chất.
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
Dung dịch đẳng trương là dung dịch
Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Làm cho tế bào co nguyên sinh.
Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
ưu trương.
nhược trương
đẳng trương.
bão hòa.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% cho tế bào vào 4 môi trường có nồng độ muối khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Môi trường 1 và 2 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 2 và 3 được xem là môi trường ưu trương.
Môi trường 3 và 4 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 4 được xem là môi trường ưu trương.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09%. Cho tế bào vào môi trường nào trong số các môi trường dưới đây thì tế bào trên sẽ gây co nguyên sinh?
Môi trường 1 và 2.
Môi trường 2 và 3.
Môi trường 3 và 4.
Môi trường 1 và 4.
Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ trong môi trường dịch mô hoặc máu
Vì tế bào của người có thành tế bào che chở.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô nhược trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô ưu trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô đẳng trương.
Cho tế bào hồng cầu vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào.
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào.
Nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ.
Các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào co lại.
Enzyme là gì?
là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống.
là chất xúc tác hóa học được tổng hợp trong các tế bào sống.
là chất xúc tác sinh học được con người tổng hợp.
là chất xúc tác hóa học được con người tổng hợp.
Chất chịu tác động của Enzyme gọi là…
(a)
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactơ. .
protein.
coenzyme.
trung tâm hoạt động.
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Liên kết với có chất tạo chất trung gian.
Làm biến đổi cấu hình của cơ chất.
Làm tăng năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng.
Đa số enzyme được cấu tạo từ:
carbohydrate
lipid
protein.
coenzyme.
Khi ta ăn cơm, nhai kĩ thấy có vị ngọt do enzyme amylase có trong nước bọt thuỷ phân tinh bột thành đường maltose. Sơ đồ mô phỏng cơ chế hoạt động của enzyme amylase là:
Amylase + tinh bột → Amylase - tinh bột → Amylase + maltose
Amylase + tinh bột → Amylase + maltose →Amylase - tinh bột
Amylase + tinh bột → Amylase - tinh bột → Amylase
Amylase + tinh bột → Amylase - tinh bột → maltose
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
Nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(4) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
(1), (2), (3)
(1), (4)
(2), (3), (4)
(2), (3)
Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt?
Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng
Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau
Cây không có enzyme phân giải những chất kích thích đó thành các chất khoáng
Trong cơ chế tác động của enzyme, không có hoạt động nào sau đây?
Tương tác với cơ chất.
Tạo ra phức hợp enzyme – cơ chất.
Giải phóng enzyme và sản phẩm.
Phân hủy enzyme sau khi giải phóng sản phẩm.
Enzim thuộc loại đại phân tử nào?
carbohydrate
protein
chất béo/lipid
Chữ E...
vị trí đặc hiệu
sản phẩm
cơ chất
enzym
Chữ C...
Sản phẩm
cơ chất
enzym
Vị trí đặc hiệu
Điều gì xảy ra với một enzyme khi nó bị biến tính?
Năng lượng kích hoạt giảm
Nó trở nên mạnh mẽ hơn
Nó thay đổi hình dạng
Năng lượng hoạt hóa được nâng lên
Enzim làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách
kích hoạt năng lượng hoạt hóa
giảm năng lượng hoạt hóa
giải phóng năng lượng
hấp thụ năng lượng.
Nói về hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hoạt tính của enzim luôn tăng tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất
Một số chất hóa học có thể ức chế sự hoạt động của enzim
Một số chất hóa học khi liên kết với enzim làm tăng hoạt tính của enzim
Với một lượng cơ chất không đổi, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
(1) Saccaraza (2) proteaza (3) nucleaza (4) lipit
(5) amilaza (6) saccarozo (7) protein (8) axit nucleic
(9) lipaza (10) pepsin
Những chất nào trong các chất trên là enzim?
(1), (2), (3), (4), (5)
1), (6), (7), (8), (9), (10)
(1), (2), (3), (5), (9), (10)
(1), (2), (3), (5), (9)
Dưới đây là công thức phân tử của một chất. Đó là chất nào?
ATP
ADP
AMP
Adenin
Hợp chất nào được coi là "đồng tiền năng lượng" của tế bào?
Prôtêin
Glucose
ATP
ADN
Một số enzim được cấu tạo từ hai thành phần đó là prôtêin và thành phần không phải prôtêin. Thành phần không phải prôtêin được gọi là
cơ chất
cofactor
chất ức chế
trung tâm điều chỉnh
Trong phản ứng được xúc tác bởi enzim, liên kết giữa cơ chất với enzim thường là các liên kết
yếu
bền vững
cộng hóa trị
kị nước
Có bao nhiêu yếu tố dưới đây có thể làm thay đổi tốc độ của một phản ứng do enzim xúc tác?
- pH
- Nhiệt độ
- Nồng độ cơ chất
- Nồng độ enzim.
- Chất ức chế
- Chất hoạt hóa
6
5
4
3
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi enzim có một giá trị nhiệt độ tối ưu để hoạt động.
Hoạt tính của enzim đạt cao nhất khi nhiệt độ đạt giá trị tối ưu
Nhiệt độ càng xa giá trí tối ưu, hoạt tính của enzim càng giảm.
Nhiệt độ càng tăng, hoạt tính của enzim càng mạnh.
Đồ thị dưới đây mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến các enzim 1, 2, 3. Quan sát đồ thị và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Enzim 2 có thể hoạt động tốt trong cơ thể người
Enzim 1 có thể là enzim của vi khuẩn sống ở Bắc cực
Enzim 3 có thể là enzim của vi khuẩn suối nước nóng
Loài vi khuẩn có enzim 1 có thể là vi khuẩn gây bệnh cho người
Tick vào phát biểu đúng
Các enzim khác nhau có thể hoạt động trong các môi trường có pH khác nhau.
Đa số các enzim trong cơ thể người hoạt động tốt nhất ở pH trung tính.
Khi giảm pH của môi trường thì sẽ làm giảm hoạt tính của enzim.
Các enzim trong cùng một tế bào sẽ hoạt động trong một môi trường có pH giống nhau.
Khi nói về hoạt động của enzim, phát biểu nào sau đây sai?
Trong giới hạn nhất định, càng tăng nồng độ cơ chất tốc độ phản ứng càng tăng.
Nếu nồng độ enzim không thay đổi thì tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ cơ chất.
Khi tốc độ phản ứng đạt tối đa thì việc tăng nồng độ cơ chất không làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Khi tốc độ phản ứng đạt tối đa thì việc tăng nồng độ enzim không làm thay đổi tốc độ phản ứng
Khi nói về ảnh hưởng của các chất ức chế đến hoạt tính enzim, phát biểu nào sau đây sai?
Chất ức chế cạnh tranh liên kết vào trung tâm hoạt động của enzim, ngăn cản cơ chất liên kết với enzim.
Chất ức chế không cạnh tranh liên kết với enzim làm thay đổi cấu hình của trung tâm hoạt động
Nồng độ cơ chất cao có thể làm giảm tác động của chất ức chế cạnh tranh
Khi nồng độ cơ chất cao, chất ức chế không cạnh tranh không liên kết được với enzim.
Hình nào mô tả đúng nhất ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến hoạt tính enzim trong điều kiện có mặt chất ức chế cạnh tranh với nồng độ cố định?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình nào mô tả đúng nhất ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến hoạt tính enzim trong điều kiện có mặt chất ức chế không cạnh tranh với nồng độ cố định?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình nào mô tả đúng nhất ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến hoạt tính enzim?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Trong hình dưới đây, chất X có vai trò gì đối với enzim?
Là chất ức chế không cạnh tranh
Là chất ức chế cạnh tranh
Là chất hoạt hóa
Là chất làm giảm pH
Trong sơ đồ dưới đây, chất I có vai trò gì đối với enzim E?
Chất hoạt hóa
Chất ức chế không cạnh tranh
Cơ chất
Làm thay đổi năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Chuyển hóa năng lượng là:
sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng.
là sự chuyển hóa động năng thành thế năng.
là sự chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
Yếu tố nào sau đây không có trong thành phần của phân tử ATP?
Nitrogenous base.
Đường.
Nhóm phosphate.
Protein.
