wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bảo hiểm và an sinh xã hội

Total questions: 20

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

2.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

y tế.

b)

Thu nhập.

c)

việc làm.

d)

công cộng.

3.

Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

phòng ngừa rủi ro.

b)

xóa đói giảm nghèo.

c)

xóa bỏ nhà tạm.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

4.

Đối với kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

xoá đói giảm nghèo.

b)

phân hóa giàu nghèo.

c)

tăng tỉ lệ thất nghiệp.

d)

gây bất bình đẳng xã hội.

5.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thu nhập xã hội.

6.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách xuất khẩu nông sản.

b)

Chính sách về bảo hiểm.

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

d)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

7.

Chính sách an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và ổn định cuộc sống cho bản thân?

a)

Đối tượng yếu thế.

b)

Đối tượng có lương hưu.

c)

Đối tượng là phụ nữ, trẻ em.

d)

Đối tượng thu nhập cao.

8.

Chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Nâng cao quản lí xã hội.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Phương tiện điều hành.

d)

Chính sách giáo dục.

9.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

b)

Độc quyền phân loại hàng hóa.

c)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

Làm trái thỏa ước lao động tập thể.

10.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

b)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

Phân phối lại thu nhập xã hội.

11.

Phát biểu nào sau đây là không đúng với vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Cung cấp các dịch vụ xã hội cho người có thu nhập cao.

b)

Giúp người lao động thu nhập thấp ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro.

c)

Tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động yếu thế.

d)

Tri ân những người có công với cách mạng.

12.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách giải quyết việc

13.

Để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách giải quyết việc làm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

14.

Mỗi năm vào dịp Tết Nguyên đán, UBND xã P đều trích nguồn ngân sách để mua gạo hỗ trợ cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trong xã (vui xuân) đón tết đầm ấm. Việc làm của UBND xã là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

15.

Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ tiêu tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

16.

Hệ thống bảo hiểm xã hội là trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách việc làm.

17.

Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.

a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

b) Phát triển kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

c) Nhà nước vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.

d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.

 

(a)  

18.

Ở tỉnh C, các gia đình, người có công với cách mạng nhận được nhiều chế độ ưu đãi: được trợ cấp thường xuyên, ưu tiên về nhà ở, chăm sóc sức khoẻ, vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm để phát triển sản xuất; các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương, bệnh binh và người có công được hỗ trợ,… Tỉnh còn có các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ.

a) Tỉnh C thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.

b) Quỹ quốc gia giải quyết việc làm là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

c) Tỉnh C quan tâm các thương, bệnh binh và người có công là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

d) Việc xây dựng các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ là trách nhiệm của toàn xã hội.

(a)  

19.

Anh P là lao động tự do, có tham gia bảo hiểm y tế. Một lần, chẳng may bị tai nạn giao thông, anh đã được hưởng các chính sách về chăm sóc sức khoẻ, được hỗ trợ thanh toán chi phí khám chữa bệnh và được hỗ trợ một phần thu nhập để đảm bảo cuộc sống.

a) Việc anh P tham gia bảo hiểm y tế là thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

b) Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội giúp anh P được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

c) Anh P tham gia chính sách bảo hiểm xã hội là thực hiện tốt quyền con người.

d) Anh P được hưởng các chính sách về chăm sóc sức khoẻ giúp anh khắc phục rủi ro khi gặp phải.

(a)  

20.

Trước những thách thức lớn vì cạnh tranh trong hội nhập, tác động của cuộc Cách mạng 4.0, cũng như xu hướng già hoá dân số và tác động của biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... Việt Nam đang tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống an sinh xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Tại Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội được hình thành từ các trụ cột cơ bản, bao gồm: giảm nghèo bền vững; đào tạo nghề, lao động, việc làm; bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác; bảo trợ xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Mô hình an sinh xã hội của Việt Nam đã đem lại những thành quả đáng khích lệ, được thế giới công nhận như thành tích xoá đói, giảm nghèo, giáo dục, y tế,..., thể hiện rõ quan điểm tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự tiến bộ và công bằng xã hội.

a)  An sinh hội sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong hội trước các thách thức trong cuộc sống như già hoá dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,...

b)  Bảo hiểm thất nghiệp không phải một thành phần của hệ thống an sinh xã hội.

c)  Các trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam nhằm thực hiện ba chức   năng: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.

d) Các thành tựu về an sinh xã hội ở Việt Nam thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững.

 

(a)