WorksheetsPLHK.2
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 24mins
141. Trong Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, ngành nghề “ kinh
doanh vận chuyển hàng không” là ngành nghề:
Chính
Phụ
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Khi thực hiện kinh doanh vận chuyển hàng không, số lượng tàu bay
duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hành không tối thiểu
là bao nhiêu tàu bay?
02 tàu bay
03 tàu bay
4 tàu bay
. 05 tàu bay
Khi thực hiện kinh doanh vận chuyển hàng không chung, số lượng
tàu bay duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hành không
tối thiểu là bao nhiêu tàu bay?
01 tàu bay
02 tàu bay
03 tàu bay
05 tàu bay
144. Mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập
và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không khai thác
đến 10 tàu bay là:
600 tỷ đồng Việt Nam
500 tỷ đồng Việt Nam
400 tỷ đồng Việt Nam
. 300 tỷ đồng Việt Nam
145. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước
ngoài phải đáp ứng các điều kiện về vốn như sau:
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 35% vốn điều lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ.
146. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước
ngoài, trong bộ máy tổ chức số thành viên người nước ngoài:
Không được vượt quá một phần hai tổng số thành viên tham gia bộ
máy điều hành.
Không được vượt quá hai phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy
điều hành.
Không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy
điều hành.
Không được vượt quá một phần tư tổng số thành viên tham gia bộ máy
điều hành.
147. Mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập
và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không khai thác tàu
bay từ 10 tới 30 tàu bay là:
. 600 tỉ Việt Nam đồng
500 tỉ Việt Nam đồng
400 tỉ Việt Nam đồng
300 tỉ Việt Nam đồng
148. Mức vốn tổi để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải
hàng không chung là:
300 tỉ Việt Nam đồng
200 tỉ Việt Nam đồng
100 tỉ Việt Nam đồng
50 tỉ Việt Nam đồng
149. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước
ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ
Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam
giữ phần vốn điều lệ lớn nhất.
Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì
phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp
nhân.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
150. Mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập
và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không khai thác tàu
bay trên 30 tàu bay là:
. 800 tỉ Việt Nam đồng
700 tỉ Việt Nam đồng
600 tỉ Việt Nam đồng
500 tỉ Việt Nam đồng
152. “…vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sau khi
được…cho phép.” Điền từ chính xác vào chỗ trống?
Cục trưởng cục hàng không; Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.
Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải; Thủ tướng chính phủ.
Cục trưởng cục hàng không; Thủ tướng chính phủ.
Thủ tướng chính phủ; Chủ tịch nước.
153. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh
doanh vận chuyển hàng không chung bị hủy bỏ trong trường hợp:
Không duy trì đủ vốn tối thiểu trong thời gian 3 năm liên tục
Ngừng khai thác vận tải hàng không 36 tháng liên tục
Không được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép.
Tất cả các đáp án nêu trên đều đúng.
154. Quyền vận chuyển hàng không (thường gọi là thương quyền) là
quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện
về:
hãng hàng không, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận
chuyển.
hãng hàng không, dịch vụ dẫn đường hàng không, tàu bay khai thác,
chuyến bay và đối tượng vận chuyển.
hãng hàng không, dịch vụ dẫn đường hàng không, lịch bay, chuyến bay
và đối tượng vận chuyển.
hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối
tượng vận chuyển.
155. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh
doanh vận chuyển hàng không chung bị hủy bỏ trong trường hợp:
Không duy trì đủ vốn tối thiểu trong thời gian 3 năm liên tục.
Ngừng khai thác vận tải hàng không 12 tháng liên tục
. Không được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép.
. Tất cả các đáp án nêu trên đều đúng.
156. Hãng hàng không nước ngoài được mở văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Thành lập và hoạt động theo pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở của
hãng.
Quyền được kiểm soát pháp lý thuộc về quốc gia nơi đặt trụ sở chính
của Hãng.
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
157. Hãng hàng không được phép thực hiện:
Trao đổi quyền vận chuyển thương mại hàng không
. Xúc tiến thương mại sau khi được Bộ giao thông vận tải cấp quyền vận
chuyển hàng không.
Nhượng hoặc nhận quyền vận chuyển kinh doanh của hãng hàng không
khác.
Tất cả phương án trên đều sai.*
158. Quyền vận chuyển hàng không nội địa được cấp cho:*
Các hãng hàng không Việt Nam
Các hãng hàng không nước ngoài
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
159. Quyền vận chuyển hàng không nội địa được cấp cho các hãng hàng
không nước ngoài trong trường hợp:
Phòng chống hoặc khắc phục thiên tai, dịch bệnh.
Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
161. “Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi
quyền vận chuyển hàng không do…cấp.”
Điền từ chính xác vào chỗ trống?
Cục hàng không Việt Nam
Bộ Giao thông vận tải
Thủ tướng chính phủ
Chủ tịch nước
162. “Quyền được tự do bay trên lãnh thổ quốc gia nhưng không hạ cánh”
là nội dung của thương quyền mấy?
Thương quyền 1
Thương quyền 2
Thương quyền 3
Thương quyền 4
163. “Quyền được hạ cánh xuống lãnh thổ của quốc gia vì các lí do phi
thương mại trong trường hợp cần thiết và có báo trước” là nội dung
thương quyền số mấy?
Thương quyền 1
Thương quyền 2
Thương quyền 3
Thương quyền 4
164. Nội dung thương quyền 3 là:
Quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) từ quốc gia
của hãng chuyên chở tới lãnh thổ nước ngoài.
Quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) từ quốc gia
của nước ngoài chở về quốc gia của nhà vận chuyển.
Quyền được tự do bay trên lãnh thổ quốc gia nhưng không hạ cánh.
Quyền được hạ cánh xuống lãnh thổ của quốc gia vì các lí do phi
thương mại trong trường hợp cần thiết và có báo trước.
165. “Quyền lấy hành khách, hàng hoá, thư tín từ một quốc gia thứ hai đến
một quốc gia thứ ba qua lãnh thổ thuộc nước của nhà khai thác.” Là nội
dung của thương quyền nào?
3
4
5
6
166. “Quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ hai để chở
đến nước thứ ba và quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước
thứ ba để chở đến nước thứ hai mà điểm xuất phát hoặc xuất phát từ
quốc gia nhà vận chuyển.” là nội dung thương quyền mấy?
3
4
5
6
167. Nội dung thương quyền 4 là:
Quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) từ quốc gia
của hãng chuyên chở tới lãnh thổ nước ngoài.
Quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) trên lãnh thổ
nước ngoài chuyên chở về nước của hãng khai thác.
. Quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ hai để chở đến
nước thứ ba và quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ
ba để chở đến nước thứ hai.
Quyền lấy hành khách, hàng hoá, thư tín từ một quốc gia thứ hai đến
một quốc gia thứ ba qua lãnh thổ thuộc nước của nhà khai thác.
168. “Quyền được khai thác tải thương mại giữa hai nước hoàn toàn ở
ngoài nước của nhà khai thác.” Là nội dung của thương quyền mấy?
6
7
8
9
169. Nội dung của thương quyền 8 là:
Quyền được khai thác tải thương mại giữa hai nước hoàn toàn ở ngoài
nước của nhà khai thác.
Quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ hai để chở đến
nước thứ ba và quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ
ba để chở đến nước thứ hai.
Quyền được khai thác tải thương mại từ một thành phố này ở nước
ngoài đến một thành phố khác của cùng nước đó nhưng các chuyến bay
phải được xuất phát từ nước của nhà khai thác.
Quyền được khai thác tải thương mại từ một thành phố này ở nước
ngoài đến thành phố khác của nước đó nhưng máy bay không xuất phát
từ nước của nhà khai thác.
170. Thương quyền nào là thương quyền cho phép hãng hàng không của
một quốc gia được khai thác thị trường nội địa của một quốc gia khác
mà không cần xuất phát từ quốc gia của mình là thương quyền mấy?
6
7
8
9
171. “Vé hành khách là…hành khách bằng đường hàng không và là bằng
chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng.” Điền từ
chính xác vào chỗ trống?
chứng từ thanh toán
văn bản xác nhận
chứng từ vận chuyển
thư điện tử xác nhận
172. Người vận chuyển theo hợp đồng là:
là người giao kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không với
hành khách, người gửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi
hàng.
là người thực hiện đồng vận chuyển bằng đường hàng không với hành
khách, người gửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi hàng.
Cả A Và B đều đúng
Cả A và B đều sai
173. Người vận chuyển có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường
hợp:
hành bị thương do tai nạn xảy ra trong tàu bay, trong thời gian người
vận chuyển đưa hành khách lên tàu bay hoặc rời tàu bay.
hành khách chết hoặc bị thương do tai nạn xảy ra trong tàu bay, trong
thời gian người vận chuyển đưa hành khách lên tàu bay hoặc rời tàu
bay.
hành khách chết hoặc bị thương do tai nạn xảytrong thời gian người
vận chuyển đưa hành khách lên tàu bay hoặc rời tàu bay.
hành khách chết hoặc bị thương do tai nạn xảy ra trong tàu bay đang
bay.
174. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với mất mát, thiếu hụt, hư
hỏng hàng hoá, hành lý được tính theo nguyên tắc:
Theo thoả thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại
thực tế.
Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hàng hoá, hành lý ký gửi tại
địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị
đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá
trị thiệt hại thực tế.
Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hoá, hành lý ký gửi không kê
khai giá trị.
Tất cả phương án nêu trên đều đúng.
“Người vận chuyển không cần phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm
bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức khoẻ của hành khách, việc mất
mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá, hành lý và do vận chuyển chậm hoặc
thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của người vận chuyển quy định.” Nhận định này đúng hay
sai?
Đúng
Sai
176. “Trong trường hợp chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có
quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, người vận chuyển được…trách nhiệm
bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của bên có quyền yêu cầu
bồi thường thiệt hại.”
. miễn một phần hoặc toàn bộ
miễn một phần
miễn toàn bộ
miễn tối đa 80%
177. Người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm
bồi thường đối với hàng hoá, hành lý ký gửi bị thiệt hại một cách
tương ứng trong các trường hợp sau đây:
Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký
gửi.
Do lỗi cố ý hoặc vô ý của người vận chuyển.
Do người vận chuyển vận chuyển chậm.
Cả A và C đều đúng.
178. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách là:* (Số:
97/2020/NĐ-CP)
100.000 SDR
128.821 SDR
4150 SDR
4150 SDR
179. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại do vận chuyển chậm là:*
100.000 SDR
128.821 SDR
4150 SDR
5346 SDR
180. SDR là viết tắt của:*
Special Drawing Rules
Special Drop Right
Special Drawing Rights
Special Drop Rule
181. Đối với vận chuyển hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý
xách tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát,
thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là:
1.000 SDR
128.821 SDR
1288 SDR
. 5346 SDR
182. Đối với vận chuyển hàng hoá, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là:
17SDR/KG
19SDR/KG
21SDR/KG
22SDR/KG
183. SDR được quy ước là:
Quyền vận chuyển hàng không
Giá trị bồi thường thiệt hại cho khách hàng và hàng hóa.
Quyền rút vốn đặc biệt.
Tất cả đáp án trên đều sai.
184. Thời hiệu khiếu nại trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng
hành lý là:
. 05 ngày kể từ ngày nhận hành lý.
07 ngày kể từ ngày nhận hành lý.
14 ngày kể từ ngày nhận hành lý.
21 ngày kể từ ngày nhận hành lý.
185. “Hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp
pháp của họ có quyền khởi kiện ngay lập tức mà không cần khiếu nại đến
người vận chuyển để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại.”
Nhận định trên:
Đúng
Sai
186. Thời hiệu khiếu nại trong trường hợp vận chuyển chậm hành lí và
hàng hóa là:
05 ngày kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý và hàng
hóa.
07 ngày kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý và hàng
hóa.
14 ngày kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý và hàng
hóa.
21 ngày kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý và hàng
hóa.
187. Thời hiệu khiếu nại trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa
là:
05 ngày kể từ ngày nhận hàng.
07 ngày kể từ ngày nhận hàng.
14 ngày kể từ ngày nhận hàng.
21 ngày kể từ ngày nhận hàng.
188. Thời hiệu khiếu nại trong trường hợp mất mát hàng hóa:
05 ngày kể từ ngày nhận hàng.
07 ngày kể từ ngày nhận hàng.
14 ngày kể từ ngày nhận hàng.
21 ngày kể từ ngày nhận hàng.
189. Kể từ ngày nhận được khiếu nại, Người vận chuyển phải thông báo
cho người khiếu nại biết việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu
nại trong thời hạn trong bao lâu?
15 ngày
21 ngày
30 ngày
45 ngày
190. “Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận
chuyển đối với thiệt hại xảy ra cho hành khách, hành lý, hàng hóa là…, kể
từ ngày tàu bay đến địa điểm đến, ngày tàu bay phải đến địa điểm đến
hoặc từ ngày việc vận chuyển bị chấm dứt, tùy thuộc vào thời điểm nào
muộn nhất.” Điền từ chính xác vào chỗ trống?
01 năm
2 năm
3 năm
4 năm
191. Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng vận chuyển hàng không quốc tế hành khách, hành lý, hàng
hóa theo lựa chọn của người khởi kiện trong các trường hợp sau đây:
Người vận chuyển có trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh chính tại
Việt Nam.
Người vận chuyển có địa điểm kinh doanh và giao kết hợp đồng vận
chuyển tại Việt Nam.
Việt Nam là địa điểm đến của hành trình vận chuyển.
Tất cả phương án trên đều đúng.
192. Khái niệm “Người thứ ba ở mặt đất” trong pháp luật hàng không là
gì:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay,
người, vật, chất trong tàu bay đang bay gây ra.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở mặt đất.
Hành khách bị thiệt hại do tàu bay đang bay, người, vật, chất trong tàu
bay đang bay gây ra
Hãng hàng không bị thiệt hại do tàu bay đang bay, người, vật, chất
trong tàu bay đang bay gây ra.
“Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở
mặt đất là…, kể từ ngày phát sinh sự kiện gây thiệt hại.”
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
194. Trong trường hợp xảy ra thiệt hại do tàu bay va chạm hoặc gây cản
trở nhau thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu
bay được xác định như sau:
Thiệt hại xảy ra do lỗi của một bên thì bên có lỗi phải bồi thường;
Thiệt hại xảy ra do lỗi của nhiều bên thì trách nhiệm bồi thường được
xác định theo mức độ lỗi của mỗi bên; trường hợp không xác định được
mức độ lỗi thì các bên có trách nhiệm bồi thường ngang nhau.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
195. Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho:
Vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa
Vận chuyển quốc tế
Vận chuyển hành khách
Vận chuyển hàng hóa
196. Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm:
Tàu bay , nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử
dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
Sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử
dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
Nhà ga, kho hàng hóa, trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được
sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
Nhà ga, trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho
tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
197. Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là:
08 km tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
09 km km tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
10 km tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
12 km tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
198. Sân bay là khu vực xác định để:
bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển.
bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh.
Bảo đảm cho trang thiết bị tại cảng hàng không được an toàn.
Bảo đảm cách biệt khu vực cảng hàng không và khu vực dân cư.
199. “Mở, đóng cảng hàng không, sân bay là…của cảng hàng không, sân bay
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Điền từ chính xác
vào chỗ trống?
Việc lên kế hoạch giờ mở cửa và đóng cửa
việc cho phép, không cho phép hoạt động
việc khai trương
việc sắp xếp lịch làm việc
200. Ai là người có thẩm quyền mở, đóng cảng hàng không, sân bay?
Công An
Hãng hàng không
Thủ tướng chính phủ
Chủ tịch hội đồng quản trị của doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển
hàng không.
201. “Giấy chứng nhận cảng hàng không, sân bay” cũng là “Giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.” Nhận định trên:
Đúng
Sai
202. Cảng hàng không, sân bay chỉ được khai thác sau khi được cơ quan
nào cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay?
Bộ Giao thông vận tải
Thủ tướng chính phủ
Hãng hàng không
Cảng vụ hàng không
203. Ai là người có thẩm quyền mở, đóng cảng hàng không, sân bay tạm
thời?*
Chủ tịch hội đồng quản trị của doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển
hàng không.
B.Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
C.Giám đốc cảng vụ hàng không
Cả B và C đều đúng.
204. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ nhà nước chuyên ngành hàng không
dân dụng, thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại
cảng hàng không, sân bay?
Bộ giao thông vận tải
Cục hàng không Việt nam
Cảng vụ hàng không
Hãng hàng không
“Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay là việc quản lý,…giờ cất cánh, hạ cánh của chuyến bay thực hiện vận chuyển hàng không thường lệ tại cảng hàng không, sân bay được công bố.”
Điều hành
phân bổ
cấp phép
cả 3 đáp án đều sai
Cơ quan nào điều phối giờ cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay?
Bộ giao thông vận tải.
Thủ tướng chính phủ
Giám đốc cảng vụ hàng không
Cả 3 đáp án đều đúng
207. Người đứng đầu cảng vụ hàng không là ai?
Chủ tịch cảng hàng không, sân bay.
Giám đốc cảng vụ hàng không.
Thanh tra cảng vụ hàng không
Chủ tịch nước
208.“An ninh hàng không là việc sử dụng kết hợp các biện pháp, nguồn nhân lực, trang bị, thiết bị để…với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, bảo vệ an toàn cho tàu bay, hành khách, tổ bay và những người dưới mặt đất.”
ngăn chặn và đối phó
phòng ngừa, ngăn chặn và tố cáo
phòng ngừa, ngăn chặn và đối phó
phòng ngừa và đối phó
209.Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi:
Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay đang bay.
Hút thuốc trên tàu bay
Sử dụng giáy tờ giả để lên tàu bay
Cả 3 phương án trên đều đúng.
210. Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi:
Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay đang bay.
Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay trên mặt đất.
Sử dụng tàu bay như một vũ khí.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
211. Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi:
Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không, sân bay.
Thực hiện nhiệm vụ khám xét tàu bay, cảng hàng không, sân bay và công trình trạng bị, thiết bị hàng không dân dụng.
Loại bỏ vật phẩm nguy hiểm trên tàu bay, cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế khác theo quy định pháp luật.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
212. “Cung cấp các thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng.” Là:
Cả B và C đều đúng
Hành vi vi phạm hành chính
B.Hành vi vi phạm hình sự
C.Hành vi can thiệp bất hợp pháp
213. Doanh nghiệp nào là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng không?
Doanh nghiệp cung cấp suất ăn hàng không
Doanh nghiệp cung cấp xăng dầu hàng không
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mặt đất
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
214. Doanh nghiệp nào là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng không?
Doanh nghiệp cung cấp xăng dầu hàng không
Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không.
Doanh nghiệp cảng hàng không.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
215. Doanh nghiệp nào dưới đây phải là doanh nghiệp 100% vốn hóa nhà nước?
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ cung cấp tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.
Doanh nghiệp cung cấp thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ cung cấp tin tức hàng không, Doanh nghiệp cung cấp thông tin dẫn đường giám sát.
Cả 3 đáp án đều sai.
216. Doanh nghiệp nào dưới đây là doanh nghiệp cảng hàng không?
ACV
VNA
SCSC
TSC
217. Nhân viên hàng không là:
những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.
những người họa động liên quan đến ngành hàng không.
Những người có thẻ ngành
Những người làm việc trên tàu bay
Có bao nhiêu chức danh nhân viên hàng không?*
15
16
17
18
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng định là bằng cấp nhân viên hàng không khi tốt gnhieepj tại Học Viện Hàng Không Việt Nam.
Năng định là chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được Cục HKVN cấp phép cơ sở đủ điều kiện đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không là:
Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành HK của cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân.
Được hiểu là chứng chỉ do một cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được Bộ Giao Thông vận tải cho phép hoặc công nhận cấp cho người học đã hoàn thành một chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn về hàng không.
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực khi:
Năng định còn hiệu lực
Chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Thành phần Tổ Bay bao gồm:
Tổ lái, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
Cơ trưởng, cơ phó.
Cơ trưởng, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
Phi công và tiếp viên.
Tổ lái bao gồm:
Cơ trưởng, cơ phó
Lái chính, lái phụ, nhân viên hàng không khác phù hợp với các loại tàu bay
Cơ trưởng, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
Phi công và tiếp viên.
Người chỉ huy tàu bay là:
Cơ trưởng
Tiếp viên trưởng
Thành phần tổ lái được người khai thác tàu bay chỉ định
Thành phần tổ tiếp viên được người khai thác tàu bay chỉ định
Tàu bay được coi là đang bay:
Kể từ lúc tàu bay cát cánh cho đến khi tàu bay hạ cánh.
Kể từ lúc tàu bay bắt đầu lăn trên sân đỗ cho tới thời điểm tàu bay hạ cánh
Tàu bay được coi là đang bay kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay.
Tàu bay được coi là đang bay kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải.
Tàu bay được coi là lâm nguy khi:
tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành viên tổ bay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định được vị trí tàu bay.
tàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc bị phá huỷ hoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Tàu bay phải đăng ký quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào dưới đây?
Cả 2 đáp án trên đều sai
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác
Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê có tổ bay
