wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 2 : SQA components in the project life cycle

Total questions: 9

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Những thực hành tốt cho việc kiểm thử trong chu trình phát triển là gì?
 (Question 1 What are good practices for testing within the development life cycle?)

a)

a. Phân tích và thiết kế kiểm thử sớm.

b)

b. Định nghĩa các cấp độ kiểm thử với các mục tiêu cụ thể.

c)

c. Kiểm thử viên sẽ bắt đầu tham gia khi mã nguồn được hoàn thành.

d)

d. A và B ở trên.

2.

Câu 2: Lựa chọn nào mô tả tốt nhất mục tiêu của các cấp độ kiểm thử trong mô hình chu trình phát triển?
(Question 2 Which option best describes objec-tives for test levels with a life cycle model?)

a)

a. Mục tiêu nên mang tính chung cho mọi cấp độ kiểm thử.

b)

b. Mục tiêu là giống nhau cho mỗi cấp độ kiểm thử.

c)

c. Mục tiêu của một cấp độ kiểm thử không cần phải được định nghĩa trước.

d)

d. Mỗi cấp độ có mục tiêu cụ thể cho cấp độ đó.

3.

Câu 3: Dưới đây là một loại kiểm thử nào?
(Question 3 Which of the following is a test type?)

a)

a. Kiểm thử thành phần - Component testing

b)

b. Kiểm thử chức năng. - Functional testing

c)

c. Kiểm thử hệ thống - System testing

d)

d. Kiểm thử chấp nhận - Acceptance testing

4.

Câu 4: Dưới đây là một đặc tính chất lượng phi chức năng nào?
(Question 4 Which of the following is a non-functional quality characteristic?)

a)

a. Tính khả thi - Feasibility

b)

b. Tính khả dụng - Usability

c)

c. Bảo trì - Maintenance

d)

d. Kiểm thử hồi quy - Regression

5.

Câu 5: Dưới đây là một kiểm thử chức năng nào?
(Question 5 Which of these is a functional test?)

a)

a. Đo thời gian phản hồi trên hệ thống đặt phòng trực tuyến.

b)

b. Kiểm tra ảnh hưởng của lưu lượng truy cập lớn đối với hệ thống trung tâm cuộc gọi.

c)

c. Kiểm tra màn hình đặt phòng trực tuyến và đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu đối với thông tin trong thư gửi khách hàng.

d)

c. Kiểm tra màn hình đặt phòng trực tuyến và đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu đối với thông tin trong thư gửi khách hàng.

6.

Câu 6: Dưới đây là một tuyên bố đúng về quá trình sửa chữa các thay đổi khẩn cấp:
(Question 6 Which of the following is a true statement regarding the process of fixing emergency changes?)

a)

a. Không có thời gian để kiểm thử thay đổi trước khi nó đi vào sử dụng, vì vậy chỉ các lập trình viên tốt nhất mới nên thực hiện công việc này và không nên có tester vì họ làm chậm quá trình.

b)

b. Chỉ chạy lại kiểm thử của lỗi đã được sửa.

c)

c. Luôn chạy lại kiểm thử hồi quy toàn bộ hệ thống để đảm bảo các phần khác của hệ thống không bị ảnh hưởng.

d)

d. Kiểm thử lại khu vực thay đổi và sau đó sử dụng đánh giá rủi ro để quyết định một tập hợp con hợp lý của toàn bộ kiểm thử hồi quy để chạy nếu các phần khác của hệ thống có thể bị ảnh hưởng.

7.

Câu 7: Kiểm thử hồi quy:
( Question 7 A regression test:)

a)

a. Chỉ chạy một lần.

b)

b. Luôn được tự động hóa.

c)

c. Kiểm tra các khu vực không thay đổi của phần mềm để xem chúng có bị ảnh hưởng không.

d)

d. Kiểm tra các khu vực đã thay đổi của phần mềm để xem chúng có bị ảnh hưởng không.

8.

Câu 8: Kiểm thử phi chức năng bao gồm:

a)

a. Kiểm thử để xem hệ thống không hoạt động đúng.

b)

b. Kiểm thử các thuộc tính chất lượng của hệ thống bao gồm độ tin cậy và khả dụng.

c)

c. Đạt được sự chấp thuận của người dùng đối với hệ thống.

d)

d. Kiểm thử tính năng của hệ thống chỉ sử dụng phần mềm cần thiết cho tính năng đó.

9.

Câu 9: Kiểm thử Beta là:

a)

a. Được thực hiện bởi khách hàng tại địa điểm của họ.

b)

b. Được thực hiện bởi khách hàng tại địa điểm của nhà phát triển phần mềm.

c)

c. Được thực hiện bởi một nhóm kiểm thử độc lập.

d)

d. Hữu ích để kiểm thử phần mềm phát triển cho một khách hàng hoặc người dùng cụ thể.