Font size
WorksheetsCAO SIÊU LỰC
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Giảm chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong xã hội
Tập trung tăng chỉ số giáo dục trong xã hội
Tập trung mục tiêu duy nhất là tăng trưởng kinh tế
Tăng chỉ số phát triển con người trong xã hội
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững
Phát triển kinh tế với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp
Nông nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và thương mại
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân
Tiến bộ xã hội
Cơ cấu dòng tiền
Tăng trưởng dân số
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?
- Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
- Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền để để giải quyết vấn để việc làm.
- Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.
1
2
3
4
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư
Chỉ số phát triển con người
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân
Chỉ số bất bình đẳng xã hội
Chỉ số giá cả của hàng hóa
Chỉ số phát triển con người
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Đời sống con người nâng cao
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt
Tệ nạn xã hội ngày càng giảm
Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững
Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ như thế nào?
Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế
Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế
Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế
Nội dung " Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022" phản ánh chỉ tiêu nào trong phát triển kinh tế Việt Nam?
Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch tích cực
Sự thay đổi về chỉ số phát triển con người
Sự thay đổi về chỉ số đói nghèo
Sự thay đổi về chỉ số bất bình đẳng xã hội
Nhận định nào dưới đây phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam hướng đến công bằng, tiến bộ xã hội?
Quy mô nền kinh tế mở rộng, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, GDP/người và GNI/người tăng liên tục, trình độ phát triển con người có sự cải thiện, HDI tăng
Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Năm 1991, GNI/người của Việt Nam đạt 110 USD/người, tăng lên 4 010 USD/người năm 2022
GNI/người của Việt Nam tăng lên 4 010 USD/người vào năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp
GDP/người và GNI/người tăng liên tục, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP
Tốc độ tăng dân số
Tốc độ tăng GDP
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là gì?
Tăng trưởng kinh tế
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Nhiệm vụ kinh tế
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở nào?
Lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại
Lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng
Cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng
Cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế mang yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu tối thiểu
Tình trạng khẩn cấp
Quá trình đơn lẻ
Tất yếu khách quan
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau nào dưới đây?
Đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu
Hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu
Kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu
Cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là gì?
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hợp tác khu vực
Hội nhập địa phương
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là gì?
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hợp tác khu vực
Hội nhập địa phương
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế
đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế
Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài
Rút ngắn khoảng cách phát triển
Tạo ra các cơ hội việc làm
Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế
Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế
Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia trong khu vực Châu Âu bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là hoạt động?
Thương mại quốc tế
Đầu tư quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Thương mại nội địa
Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư của CPTPP
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới của CPTPP
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP
Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập đa phương
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
[Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?]
Cấp độ song phương
Cấp độ đa phương
Cấp độ khu vực
Cấp độ toàn cầu
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
[Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại
lợi ích gì?]
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu
Tách biệt mối quan hệ kinh tế
Giảm nguy cơ cạnh tranh
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
[Từ thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?]
Dịch chuyển dòng ngoại tệ
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị
Tăng cường quốc phòng
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
[Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?]
Giữ gìn hòa bình
Hệ thống thanh toán tiền tệ
Chuỗi giá trị và sản xuất
Củng cố quốc phòng
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là gì?
Người thụ hưởng
Bên thứ ba
Người được bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động
Người lao động
Tổ chức bảo hiểm
Người lao động và người sử dụng lao động
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người
Điều tiết giá cả và thu nhập
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm
Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
[Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?]
Nhà nước
Doanh nghiệp
Tổ chức phi chính phủ
Ngân hàng
Theo thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong năm 2023 vừa qua, việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người hưởng đều tăng lên. Riêng với bảo hiểm y tế, đã có hơn 174,8 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tăng trên 23,4 triệu lượt khám chữa bệnh so với năm 2022. Số lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã tăng mạnh trong năm 2023, cùng với đó là số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng tăng tương ứng. Năm 2022 chỉ có hơn 150 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thì đến năm 2023, con số này lên tới gần 175 triệu lượt (tăng 15%). Số chi bảo hiểm y tế cũng lên tới trên 123.000 tỷ đồng, tăng gần 20% so với năm 2022.
[Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?]
Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh
Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh
Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh
Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Tại mục 3, Chương 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định về Hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại như sau: Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại là bất kỳ lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất. Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại
[Bảo hiểm cho vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản trong thông tin trên là hình thức của loại bảo hiểm nào sau đây?]
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bà A là lao động tự do, không có lương hưu, không có bảo hiểm y tế. Bà lo lắng nếu không may bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật, bệnh hiểm nghèo, nên bà muốn mua bảo hiểm con người. Theo em, bà A nên mua loại bảo hiểm nào sau đây cho phù hợp với mong muốn của bà?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?
Tăng thu nhập cho người yếu thế
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội
Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội
Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô
[Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?]
Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
Phúc lợi xã hội
An sinh xã hội
Trật tự xã hội
Trợ cấp xã hội
Hỗ trợ người dân tiếp cận ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ
Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội
Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.
[Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?]
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp kinh tế
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản
Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội.
[Trong thông tin trên, chính sách xã hội đã kết hợp với chính sách nào trong từng bước phát triển?]
Chính sách giáo dục
Chính sách kinh tế
Chính sách môi trường
Chính sách y tế
Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội.
[Theo thông tin trên, việc thay đổi cách tiếp cận đối với vấn đề an sinh xã hội nhằm mục đích nào dưới đây?]
Thay đổi nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân
Tăng cường vai trò của doanh nghiệp và thị trường trong giải quyết vấn đề xã hội
Mở rộng phạm vi các chính sách xã hội để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội
Chỉ duy nhất Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong giải quyết vấn đề xã hội
Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam?
Thông tin. Theo Niên giám thống kê năm 2022, Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản, đã đạt được các kết qua như:
Về giáo dục tối thiểu: Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Về y tế tối thiểu: công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được tăng cường. Số giường bệnh bình quân là 31,7 giường bệnh/1 vạn dân. Số bác sĩ là 99,6 nghìn người, đạt số bình quân 10 bác sĩ/1 vạn dân. Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 87,6%.
Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách trợ giúp xã hội
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính?
Thống nhất, tùy tâm
Thống nhất, chia sẻ
Tự nguyện, không bắt buộc
Bắt buộc, tự nguyện
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng…Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức
Pháp lý
Nhân văn
Kinh tế
Đối với xã hội, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần đem lại điều gì?
Nâng cao chất lượng uy tín của doanh nghiệp
Giải quyết thách thức của cộng đồng, của xã hội
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Góp phần bảo vệ môi trường sống
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Góp phần bảo vệ môi trường sống
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng
Trong các trách nhiệm xã hội sau đây của doanh nghiệp, đâu không phải là trách nhiệm đạo đức của người kinh doanh?
Tài trợ cho sáng kiến cộng đồng
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Không gây hại cho môi trường
Cạnh tranh lành mạnh với đối thủ
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở yếu tố nào dưới đây?
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Đối xử công bằng với người lao động
Sản xuất sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận là trên hết
Sản xuất sản phẩm không gây hại cho xã hội và môi trường
Khi thực hiện nhiệm vụ điều hành doanh nghiệp, mỗi công dân không có nghĩa vụ phải thực hiện hành vi nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn
Duy trì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Mở rộng quy mô, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Trong quá trình kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo và sữa, Công ty B luôn thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ . Công ty B đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện
Công ty A luôn đầu tư tối ưu quy trình vận hành dẫn đến tiết kiệm chi phí, tạo cơ hội cho người lao động phát triển chuyên môn. Việc làm của công ty A thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện
Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.
[Đâu là nhận xét phù hợp nhất về hành vi của Cửa hàng M?]
Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo
Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh
Cửa hàng M đã vi phạm trách nhiệm kinh tế
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022). [sai hết]
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế
Thu nhập 4284,5USD/ người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia
Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế
Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
(Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết
Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài
Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là một hình thức của hoạt động thương mại quốc tế
Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.
Bảo hiểm cháy nổ mà doanh nghiệp X tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Công nhân của doanh nghiệp X đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc
Doanh nghiệp X nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ
Việc doanh nghiệp X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là tự nguyện
Chính sách an sinh xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và khắc phục khó khăn của người dân trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự chuyển đổi số, chính sách này cần được điều chỉnh và thiết kế một cách linh hoạt, bao gồm cơ chế toàn diện, an toàn và hiệu quả, đồng hành chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các chính sách xã hội phải nhằm mục tiêu đảm bảo một phạm vi rộng lớn, bao phủ hầu hết các nhóm đối tượng theo vòng đời từ độ tuổi ấu thơ đến người cao tuổi, nhằm giảm thiểu rủi ro và cung cấp hỗ trợ trong suốt cuộc đời. Điều này bao gồm sự đáp ứng nhu cầu của đối tượng từ thu nhập, giáo dục, y tế, phục hồi chức năng, hướng nghiệp và phát triển kĩ năng, cùng việc bảo vệ và tôn trọng quyền lợi của người thụ hưởng chính sách.
Chính sách an sinh xã hội chỉ tập trung vào một số nhóm đối tượng cụ thể, không bao phủ toàn diện cho mọi người dân
Một hệ thống an sinh xã hội toàn diện chỉ cần đảm bảo các chính sách hỗ trợ nhóm đối tượng có thu nhập thấp và người cao tuổi
Chính sách an sinh xã hội phải đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân như thu nhập, giáo dục, y tế và hướng nghiệp
An sinh xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia, chỉ tạo ra sự phụ thuộc cho người dân
Trước bối cảnh người tiêu dùng đã thể hiện rõ sự ủng hộ những doanh nghiệp kinh doanh có trách nhiệm xã hội, các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng đã và đang nỗ lực thực hiện các hoạt động vì cộng đồng. Công ty S là một trong những thương hiệu tiên phong nỗ lực chinh phục được người tiêu dùng bằng “chất lượng xã hội của sản phẩm”. Mới đây, Công ty S vừa tổ chức Vòng Chung kết và Lễ Trao giải “Solve for Tomorrow” năm thứ 5, nhằm tìm ra các dự án sáng tạo công nghệ xuất sắc góp phần giải quyết các vấn đề của xã hội và địa phương. Với tầm nhìn “Together for Tomorrow! Enabling People” (Cùng nhau vì ngày mai! Trao quyền cho mọi người), Công ty S đang tập trung triển khai các hoạt động bồi dưỡng thế hệ trẻ tương lai thông qua nhiều chương trình. Trong đó, dự án “Ngôi trường hi vọng” nhằm mang lại cơ hội học tập ngoại khoá cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn cũng là một trong những dự án được công ty chú trọng triển khai.
Đảm bảo “chất lượng xã hội của sản phẩm” không phải là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp đối với xã hội
Dự án “Ngôi trường hi vọng” mục đích chính là thu một khoản lợi nhuận lớn cho Công ty S và thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Hiệu ứng xã hội từ mô hình “Ngôi trường hi vọng” chính là tiêu chí cho chiến lược phát triển bền vững của Công ty S
Dự án “Ngôi trường hi vọng” là thể hiện trách nhiệm đạo đức của công ty S
