wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra thường xuyên GDKT PL

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

b)

Lao động phổ thông không có tay nghề.

c)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

2.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.

d)

nhà quản lý sức lao động

3.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cầu về sức lao động.

b)

người môi giới sức lao động

c)

người kinh doanh sức lao động

d)

cung về sức lao động.

4.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Nhỏ hơn

b)

Cân bằng

c)

Lớn hơn

d)

Thiếu hụt

5.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

6.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

7.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu việc làm

c)

Lạm phát.

d)

Thiếu lao động

8.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát

b)

Đầu cơ

c)

thất nghiệp

d)

khủng hoảng

9.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

việc làm

b)

thất nghiệp

c)

đầu cơ

d)

khủng hoảng

10.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

11.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

 ý tưởng hội họa

b)

 ý tưởng kiến trúc

c)

 ý tưởng kinh doanh

d)

 ý tưởng nghệ thuật

12.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

Tính sáng tạo

b)

Tính phi lợi nhuận

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội

13.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Sự đam mê

b)

Kinh nghiệm

c)

hiểu biết

d)

Vị trí địa lý

14.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

địa điểm kinh doanh

b)

địa điểm cư trú

c)

niềm đam mê

d)

sự cạnh tranh của đối thủ

15.

Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính bền vững.

b)

Tính hiệu quả

c)

tính khả thi

d)

tính phổ biến

16.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

hấp dẫn

b)

ổn định

c)

lỗi thời

d)

đúng thời điểm

17.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Vốn có sở trường là nấu ăn ngon vì vậy khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định sẽ mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?

a)

Sống tại thành phố.

b)

Có sở trường nấu ăn ngon

c)

Có nhiều quán bán cùng

d)

Nhu cầu của khác hàng tăng.

18.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính độc đáo

c)

Tính khả thi

d)

tính trìu tượng

19.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?

a)

Kinh nghiệm của bản thân.

b)

Cầu về dịch vụ thờ cúng.

c)

Tay nghề đã tích lũy.

d)

Sự hỗ trợ của nhà nước.

20.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty

21.

iệc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực thực hành.

c)

Năng lực sáng tạo.

d)

Năng lực chuyên môn.

22.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?

a)

điểm yếu

b)

điểm mạnh

c)

cơ hội

d)

thách thức

23.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách nói rằng: ‘‘Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng’’. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.

Điểm mạnh giúp chủ cửa hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi đó là

a)

thường xuyên khuyến mại.

b)

luôn bán hàng giảm giá

c)

ghi nhớ mặt hàng đã mua.

d)

ghi nhớ thông tin khách hàng.

24.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng trong

a)

hoạt động văn hóa – xã hội.

b)

hoạt động sản xuất – kinh doanh

c)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm

d)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

25.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn

c)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp

d)

Không sản xuất hàng quốc cấm

26.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

đối tác

b)

khách hàng

c)

người tiêu dùng

d)

bạn bè

27.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

28.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế?

a)

Chủ động mở rộng sản xuất.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

c)

Không bán hàng kém chất lượng.

d)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

29.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh?

a)

Chú trọng phát triển sản phẩm.

b)

Hướng đến các sản phẩm an toàn.

c)

Thay đổi quy trình công nghệ.

d)

Hướng tới các giải thưởng uy tín

30.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

b)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

c)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

d)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.