wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIỎI RỒI_LÀM XONG ĐI NGỦ

Total questions: 43

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng.

b)

Hải Dương.

c)

Nam Định.

d)

Thanh Hóa.

2.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre.

b)

Bình Định.

c)

Hà Tiên.

d)

Cần Thơ.

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

5.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

6.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

7.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

8.

Vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam là :

a)

Tự Đức.

b)

Hàm Nghi.

c)

Duy Tân.

d)

Bảo Đại.

9.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

10.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

11.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

Liên quân Anh-Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

12.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Phát xít Nhật ở các địa phương khác tự nguyện đầu hàng.

13.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

14.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

15.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

c)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

16.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

17.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông-xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

18.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

19.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946-đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

20.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

21.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng căn cứ địa ở các vùng nông thôn.

22.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

23.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

24.

Trong những năm 1946 - 1954 chiến dịch quân sự nào lớn nhất và có nghĩa quan trọng kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Trung Lào năm 1953.

25.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống Pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.

26.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dươn

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Lao động Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

27.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

28.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

29.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

30.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

31.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Tìm diệt và lấn chiếm.

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

d)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

32.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

33.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ.

34.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ.

35.

Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

36.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở màn đánh vào

a)

Điện Biên Phủ

b)

Cao Bằng

c)

Thanh Hóa

d)

Quảng Trị

37.

Đến trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Khủng hoảng trầm trọng.

b)

Phát triển nhanh.

c)

Phát triển không ổn định.

d)

Chậm phát triển.

38.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ Đại hội mấy?

a)

Đại hội V.

b)

Đại hội VI.

c)

Đại hội VII.

d)

Đại hội VIII.

39.

Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?

a)

Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.

b)

Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên CNXH.

c)

Không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.

d)

Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

40.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hoá.

d)

Xã hội.

41.

Đâu không phải là nội dung của Ba chương trình kinh tế được thực hiện trong kế hoạch 5 năm 1986-1990?

a)

Lương thực - thực phẩm.

b)

Hàng nội địa.

c)

Hàng tiêu dùng.

d)

Hàng xuất khẩu.

42.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trang khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.

d)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

43.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là

a)

Nông nghiệp thuần túy.

b)

Tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Thị trường.

d)

Công - thương nghiệp hàng hóa.