wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chủ nghĩa xã hội khoa học

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Có mấy khái niệm vê chủ nghĩa xã hội khoa học

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển cơ bản qua mấy giai đoạn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Khách thể nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là

a)

Lĩnh vực văn hóa

b)

Lĩnh vực chính trị- xã hội

c)

Lĩnh vực kinh tế- xã hội

d)

Lĩnh vực xã hội

4.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học được thể hiện trên những phương diện nào

a)

Về mặt lý luận và lịch sử

b)

Về mặt thực tiễn và lịch sử

c)

Về mặt lịch sử

d)

Về mặt lý luận và mặt thực tiễn

5.

Hiểu theo nghĩa rộng chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Sự chuyển biến tất yếu từ chiếm hữu nô lệ lên xã hội phong kiến

b)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội chủ nghĩa lên xã hội tư bản chủ nghĩa

6.

Đâu là những tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của CNXHKH

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa không tưởng phê phán Pháp

d)

Cả 3 phương án trên

7.

Tiền đề khoa học tự nhiên ra đời CNXHKH dựa trên những phát minh nào

a)

Học thuyết tiến hóa

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

c)

Học thuyết tế bào

d)

Cả ba phương án trên

8.

Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có đặc điểm?

a)

Giai cấp của những người có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

b)

Giai cấp phải bán sức lao động cho nhà tư bản và được hưởng giá trị thặng dư do mình tạo ra

c)

Giai cấp là những người lao động tự do, với nghĩa tự do bán sức lao động của mình để kiếm sống.

d)

Tất cả các phương án trên.

9.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã sử dụng thuật ngữ nào để chỉ giai cấp công nhân?

a)

Giai cấp công nhân hiện đại

b)

Giai cấp vô sản

c)

Giai cấp công nhân đại công nghiệp

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Đâu là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định

b)

Do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân quy định

c)

Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.

d)

Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.

11.

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới cần thực hiện giải pháp chủ yếu nào?

a)

Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh liên minh giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và doanh nhân.

c)

Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa đất nước, hội nhập quốc tế.

d)

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đọ mọi mặt của công nhân, không ngừng chuyên môn hóa giai cấp công nhân.

12.

ghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới cần thực hiện giải pháp chủ yếu nào?

a)

Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.

b)

Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh liên minh giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa đất nước, hội nhập quốc tế.

d)

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đọ mọi mặt của công nhân, không ngừng chuyên môn hóa giai cấp công nhân.

13.

Đâu là đặc tính quan trọng nhất, quyết định bản chất cách mạng của giai cấp công nhân?

a)

Đại biểu cho lực lượng sản xuất có tính xã hội hóa

b)

Đại biểu cho quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa

c)

Đại biểu cho lực lượng sản xuất hiện đại, phương thức sản xuất tiến tiến.

d)

Do tình trạng nghèo khổ của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa tư bản do bị bóc lột giá trị thặng dư hình thành mâu thuẫn đối kháng với giai cấp tư sản

14.

Đâu là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo.

b)

Do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định

c)

Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.

d)

Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.

15.

Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trên phương diện kinh tế - xã hội, giai cấp công nhân là?

a)

Những người lao động trực tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

b)

Những người lao động gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

c)

Những người lao động trực tiếp và gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

d)

Những người lao động trực tiếp vận hành các công cụ sản xuất trong nền đại công nghiệp cao.

16.

Trên phương diện kinh tế - xã hội, mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là?

a)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

b)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất cá nhân hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

c)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

d)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất quốc tế hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

17.

Trong chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có vai trò lãnh đạo vì?

a)

Giai cấp công nhân lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.

b)

Giai cấp công nhân là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại.

c)

Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp. 

d)

Tất cả các phương án trên.

18.

Trong chủ nghĩa tư bản, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về kinh tế là?

a)

Giai cấp công nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời cuẩ xã hội mới.

b)

Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

c)

Giai cấp công nhân trong tiến trình cách mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới, tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

d)

Giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp hóa và thực hiện "một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động" để tăng năng suất lao động xã hội và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

19.

Hiện nay, trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, yêu cầu đặt ra đối với giai cấp công nhân để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình về kinh tế là?

a)

Công nghiệp hóa với hiện đại hóa.

b)

Công nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế nhiều thành phần.

c)

Công nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường. 

d)

Công nghiệp hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường, bảo vệ tài nguyên môi trường.

20.

Trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để vì?

a)

Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp.

b)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

c)

Giai cấp phải bán sức lao động cho nhà tư bản và được hưởng giá trị thặng dư do mình tạo ra.

d)

Tất cả các phương án trên.

21.

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện ra đời CNXHKH

a)

Điều kiện kinh tế- xã hội.

b)

Điều kiện chính trị -xã hội

c)

Điều kiện khoa học tự nhiên

d)

Tiền đề tư tưởng lý luận

22.

Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu:

a)

những quy luật kinh tế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời của phương thức sản xuất mới - phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.

b)

những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

23.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời dựa trên mấy điều kiện

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5.

24.

Đâu là những tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của CNXHKH

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa không tưởng phê phán Pháp

d)

Cả 3 phương án trên

25.

Hiểu theo nghĩa rộng chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Sự chuyển biến tất yếu từ chiếm hữu nô lệ lên xã hội phong kiến

b)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Sự chuyển biến tất yếu từ xã hội chủ nghĩa lên xã hội tư bản chủ nghĩa

26.

Chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển cơ bản qua mấy giai đoạn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

27.

Khách thể nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là

a)

Lĩnh vực văn hóa

b)

Lĩnh vực chính trị- xã hội

c)

Lĩnh vực kinh tế- xã hội

d)

Lĩnh vực xã hội

28.

Nguồn gốc của giá trị thặng dư và sự giàu có của giai cấp tư sản chủ yếu nhờ vào việc bóc lột được ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dự từ?

a)

Lao động sống của giai cấp công nhân.

b)

Quá trình mở rộng quy mô sản xuất của giai cấp tư sản

c)

Sự hình thành nhiều ngành nghề mới trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa do quá trình chuyên môn hóa ngày càng sâu rộng.

d)

Sự phá sản của chính giai cấp tư sản trong quá trình chuyển từ tự do canh tranh sang độc quyền

29.

Trên phương diện kinh tế - xã hội, mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, thể hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn về lợi ích giữa?

a)

Giai cấp công nhân và giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

c)

Giai cấp nông dân và giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ và giai cấp tư sản.

30.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, sự phát triển của giai cấp công nhân từ công trường thủ công sang công xường là?

a)

Người công nhân làm việc từ cá nhân sang chuyên môn hơn.

b)

Người công nhân sử dụng công cụ sang phục vụ máy móc.

c)

Người công nhân sử dụng máy móc sang làm chủ máy móc

d)

Người công nhân từ chuyên môn hóa sang xã hội hóa.

31.

Trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để vì?

a)

Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp.

b)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

c)

Giai cấp phải bán sức lao động cho nhà tư bản và được hưởng giá trị thặng dư do mình tạo ra.

d)

Tất cả các phương án trên.

32.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay, về kinh tế là?

a)

Phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Làm cho Việt Nam trở thành một nước công nghiệp định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Gắn với phát triển kinh tế thị trường, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

d)

Thực hiện khối liên minh công - nông - tri thức theo hướng phát triển bền vững.

33.

Giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm vì?

a)

Giữa thế kỷ XIX cùng với chính sách khai khác thuộc địa của Pháp

b)

Giữa thế kỷ XIX ra đời trước giai cấp tư sản.

c)

Đầu thể kỳ XX trước giai cấp tư sản

d)

Giữa thế kỷ XX cùng với sự ra đời Đảng Cộng sản Việt

34.

"Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, phát triển nhanh về số lượng, nâng cao chất lượng, có cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; ngày càng tri thức hóa; có trình đọ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại trong điều kiện kinh tế tri thức, thích ứng với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế" được đề cập đến tại?

a)

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Hội nghị lần thứ sáu ban Chấp hành Trung ương khóa X

c)

Đại hội đại biểu toàn lần thứ XI của Đảng

d)

Đại hội đại biểu toàn lần thứ XII của Đảng

35.

Trong chủ nghĩa tư bản, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về chính trị là?

a)

Giai cấp công nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

b)

Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

c)

Giai cấp công nhân trong tiến trình cách mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới, tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

d)

Giai cấp công nhân thiếp lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp

36.

Trong chủ nghĩa xã hội, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về văn hóa, tư tưởng là?

a)

Giai cấp công nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

b)

Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

c)

Giai cấp công nhân trong tiến trình cách mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới, tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

d)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động thiếp lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động

37.

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới cần thực hiện giải pháp chủ yếu nào?

a)

Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.

b)

Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh liên minh giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và doanh nhân.

c)

Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế. 

d)

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đọ mọi mặt của công nhân, không ngừng tri thức hóa giai cấp công nhân.

38.

Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng?

a)

Công cụ là máy móc.

b)

Công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao.

c)

Công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.

d)

Công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa và quốc tế hóa.

39.

Trên thực tế, trong hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa lại ra đời từ phương thức phát triển rút ngắn, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Do đó, để thực hiện sứ mệnh lịch sử về kinh tế, giai cấp công nhân phải đóng vai trò nòng cốt trong quá trình nào để giải phóng lực lượng sản xuất?

a)

Công nghiệp hóa

b)

Hiện đại hóa.

c)

Kinh tế tri thức

d)

Kinh tế nhiều thành phần

40.

Các nhà kinh điểm xác định khái niệm và đặc điểm giai cấp công nhân trên phương diện nào?

a)

Kinh tế - chính trị và kinh tế - xã hội.

b)

Kinh tế - xã hội và Chính trị

c)

Chính trị - xã hội và Kinh tế

d)

Kinh tế - xã hội và Chính trị - xã hội.

41.

Trong chủ nghĩa xã hội, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về kinh tế là?

a)

Giai cấp công nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

b)

Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

c)

Giai cấp công nhân trong tiến trình cách mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới, tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

d)

Giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp hóa và thực hiện “một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động” để tăng năng suất lao động xã hội và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

42.

Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp nào được coi là hàng hóa, tức là một món hàng đem bán như bất cứ món hàng nào khác, vì thế, họ phải chịu hết mọi sự may rủi cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị trường?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức

43.

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác Lê- nin đã chỉ rõ lịch sử xã hội loài người trải qua mấy hình thái kinh tế - xã hội?

a)

3 hình thái kinh tế - xã hội

b)

4 hình thái kinh tế - xã hội

c)

5 hình thái kinh tế - xã hội

d)

2 hình thái kinh tế - xã hội

44.

Select one:

a)

A. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở tất cả các nước đều diễn ra giống nhau

b)

B. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau có thể diễn ra với khoảng thời gian dài, ngắn khác nhau.

c)

C. Các nước lạc hậu, sau khi giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Cả B và C đều đúng.

45.

Tại kỳ Đại hội Đảng nào đã xác định mô hình chủ nghĩa xa hội ở nước ta gồm 8 đặc trưng

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội IX

d)

Đại hội XI

46.

Tìm câu trả lời SAI

a)

Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.

b)

Chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản là một chính quyền do giai cấp vô sản giành được và duy trì bằng bạo lực đối với giai cấp tư sản.

c)

Chủ nghĩa xã hội không còn nhà nước

d)

Nhà nước vô sản là một công cụ, phương tiện đồng thời một biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân lao động.

47.

Đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội Việt Nam theo tinh thần của Đại hội XI

a)

Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

c)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

48.

Tìm câu trả lời SAI

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.

b)

Trong thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa chiếm vai trò chủ đạo.

c)

Trong thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo 

d)

Thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức phân phối

49.

Câu nói sau của tác giả nào "Trong một nước tiểu nông, trước hết các đồng chí phải bắc những chiếc cầu nhỏ vững chắc, đi xuyên qua chủ nghĩa tư bản nhà nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội"

a)

Hồ Chí Minh

b)

C.Mác

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ănggen

50.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Thực chất thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những yếu tố mới mang tính chất của chủ nghĩa xã hội mới phát sinh chưa phải là chủ nghĩa xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó

b)

Thực chất thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá trình xuất hiện những yếu tố mới của chủ nghĩa xã hội.

c)

Thực chất thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá trình loại bỏ những yếu tố của xã hội cũ.

d)

Thực chất thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá trình loại bỏ những yếu tố của xã hội cũ nhưng chưa làm xuất hiện những yếu tố mới của xã hội mới.

51.

Chọn câu trả lời chính xác nhất về nguyên tắc giải quyết vấn đề dân tộc được nêu trong "Cương lĩnh về vấn đề dân tộc"

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc hoàn toàn tự quyết

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc hoàn toàn tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các

52.

Chọn câu trả lời đúng

a)

Trong thời kỳ quá độ, nhà nước thực hiện chức năng tổ chức xây dựng và trấn áp với những phần tử thù địch, chống lại nhân dân.

b)

Trong xã hội thời kỳ quá độ, tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp xã hội vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

c)

Trong xã hội của thời kỳ quá độ còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị; giữa lao động chân tay và lao động trí óc.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

53.

Trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có mấy nền dân chủ?

a)

5

b)

4.

c)

3

d)

2

54.

Chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là người dân tham gia vào các hoạt động chính trị, hoạt động nhà nước

b)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là sự tự quản của nhân dân thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội mà ở đó mọi quyền lực thuộc về nhân dân

d)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo quyền lợi của giai cấp công nhân.

55.

Với tư cách là một chế độ xã hội, dân chủ ra đời đầu tiên vào thời kỳ nào?

a)

Công xã nguyên thuỷ.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

56.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp:

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Đội ngũ trí thức.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

57.

Phát biểu sau của tác giả nào? "Bất cứ một nhà nước nào cũng đều có nghĩa là dùng bạo lực; nhưng toàn bộ sự khác nhau là ở chỗ dùng bạo lực đối với những người bị bóc lột hay đối với kẻ đi bóc lột"

a)

C.Mác

b)

Ph.Ănghe

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

58.

Tìm câu trả lời chính xác nhất

a)

Dân chủ có nghĩa là mọi quyền hạn đều thuộc về nhân dân.

b)

Dân chủ là dân làm chủ nhà nước, dân làm chủ xã hội và làm chủ chính bản thân mình

c)

Dân chủ là dân làm chủ và sơ hữu năng lực sáng tạo của mình với tư cách chủ thể đích thực của xã hội

d)

Dân chủ nghĩa là dân làm chủ một cách toàn diện: làm chủ nhà nước, dân làm chủ xã hội và làm chủ chính bản thân mình, làm chủ và sơ hữu năng lực sáng tạo của mình với tư cách chủ thể đích thực của xã hội. Mặt khác, dân chủ phải bao quát tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

59.

Trong các câu sau, câu nào đúng về dân chủ?

a)

Dân chủ là một phạm trù chính trị, mang tính lịch sử

b)

Dân chủ là một phạm trù kinh tế, mang tính lịch sử

c)

Dân chủ là một phạm trù văn hoá, đạo đức mang tính lịch sử

d)

Dân chủ là một phạm trù chính trị, mang tính vĩnh viễn

60.

Quan điểm sau của tác giả nào? "Nước ta là nước dân chủ. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Bao nhiêu quyền hạn đều là của dân"

a)

C.Mác

b)

Ph.Ănghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

61.

Khẳng định sau được nêu trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc nào? "Mọi đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân, có sự tham gia ý kiến của nhân dân"

a)

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 5

b)

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6

c)

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 10

d)

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc 8

62.

Chọn câu trả lời chính xác nhất

a)

Nhà nước pháp quyền là nhà nước thượng tôn pháp luật

b)

Nhà nước pháp quyền là nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh.

c)

Nhà nước pháp quyền là nhà nước mà ở đó trong hoạt động của các cơ quan nhà nước phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.

d)

Nhà nước pháp quyền là nhà nước thượng tôn pháp luật, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của các cơ quan nhà nước phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.

63.

Chọn phương án trả lời SAI

a)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản khác nhau về chất, cần có một thời kỳ lịch sử nhất định để chuyển đổi.

b)

Thời kỳ quá độ là cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội tự nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản.

d)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp phải có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với những công việc đó.

64.

Tìm câu trả lời đúng nhất

a)

A. Hình thái kinh tế -xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp tới cao qua hai giai đoạn: giai đoạn xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

B. Hình thái kinh tế -xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp tới cao qua hai giai đoạn: giai đoạn thấp và giai đoạn cao.

c)

C. Chủ nghĩa xã hội là thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản

d)

Đáp án A và C đúng.

65.

Tìm câu trả lời không đúng

a)

Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

b)

Chủ nghĩa xã hội bảo đảm quyền bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

c)

Mục đích cao cả của chủ nghĩa xã hội là tiến tới xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, xóa bỏ tình trạng người bóc lột người. giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.

d)

Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; thực hiện phân phối chủ yếu theo nhu cầu.

66.

Chọn câu trả lời SAI

a)

Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần tồn tại trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn và đấu tranh với nhau.

c)

Hình thức phân phối chủ yếu là phân phối theo lao động.

d)

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, không có thành phần kinh tế tư bản và kinh tế tư bản nhà nước.

67.

Chọn câu trả lời đúng

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua mọi hình thức sở hữu tư bản chủ nghĩa.

b)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua nền kinh tế thị trường.

c)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa 

68.

Tìm câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất

a)

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân.

b)

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản nhằm cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

c)

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

d)

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp vô sản lật đổ giai cấp tư sản.

69.

Tìm đáp án chỉ ra bối cảnh vừa thuận lợi vừa tạo ra thách thức đối với quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Những tàn dư của thực dân, phong kiến còn nhiều.

b)

Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ xã hội chủ nghĩa và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta.

c)

Nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội đang trong quá trình quốc tế hóa sâu sắc.

d)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ.

70.

Tìm câu trả lời chính xác nhất về điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội

a)

Do những bước tiến lớn của lực lượng sản xuất

b)

Do sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, trong khi đó quan hệ sản xuất ngày càng trở nên lỗi thời.

c)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất; mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản; sự trưởng thành cả về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân.

d)

Do mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản