Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыK4_LSĐL_DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐBBB
Total сұрақ: 25
Worksheet time: 23mins
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dạng ................ với đỉnh là Việt Trì và đáy kéo dài từ Hải Phòng đến Ninh Bình.
hình tròn.
hình thang.
hình vuông.
hình tam giác.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ không tiếp giáp với vùng
vịnh Bắc Bộ.
Duyên hải miền Trung.
đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông nào bồi đắp?
Sông Đà và sông Đáy.
Sông Đáy và sông Mê-Kông.
Sông Hồng và sông Thái Bình.
Sông Thái Bình và sông Nam Định.
Phần lớn diện tích của Đồng bằng Bắc bộ có đất
phèn.
nhiễm mặn.
phù sa màu mỡ.
cằn cỗi, bạc màu.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi có khí hậu
ôn đới.
nóng ẩm.
cận xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
Mực nước sông dâng cao vào mùa lũ ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ gây nên hiện tượng
lũ lụt.
hạn hán.
bão tuyết.
rét đậm rét hại.
Để khắc phục tình trạng thiếu nước vào mùa cạn, thừa nước vào mùa lũ, người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã
xây dựng các công trình y tế.
giáo dục ý thức của người dân.
xây dựng các công trình thủy lợi.
phát triển giao thông đường thủy.
Nước sông vùng Đồng bằng Bắc Bộ vào mùa mưa lại có màu nâu đục vì
lượng mưa quá lớn.
lượng phù sa nhiều.
khí hậu khắc nghiệt.
rác thải của người dân.
Nhiệt độ thấp vào mùa đông tạo thuận lợi gì cho sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ?
Trồng được các loại cây lấy gỗ.
Trồng được các loại rau, củ xứ lạnh.
Trồng được các loại hoa quả xứ nóng.
Trồng được các loại cây công nghiệp.
Người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
Kinh.
Ê - đê.
Chăm.
Thái.
Trang phục truyền thống của nữ ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
áo dài tứ thân.
áo dài the.
áo bà ba.
áo giao lãnh.
Trang phục truyền thống của nam ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
áo dài tứ thân.
áo bà ba.
áo dài the.
áo giao lãnh.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng sản xuất lúa lớn thứ mấy của Việt Nam?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Hoạt động đầu tiên trong việc sản xuất lúa của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ là
làm đất.
chăm sóc lúa.
chọn giống lúa.
gieo mạ và cấy lúa.
Một sản phẩm thủ công rất nổi tiếng do người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ làm ra là
gốm sứ Bát Tràng.
nón lá Tây Hồ.
đá mỹ nghệ Non Nước.
thúng chai Phú Yên.
Lễ hội ở vùng quê Đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Nơi đông dân nhất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
Hà Nội.
Hà Nam.
Ninh Bình.
Hưng Yên.
Hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
có tổng chiều dài hàng chục nghìn ki-lô-mét.
chỉ mới có vào 5 năm trở lại đây.
là một công trình vĩ đại của người dân nơi đây.
giúp cuộc sống của người dân được đảm bảo hơn.
Thứ tự đúng của các công đoạn chính tạo ra sản phẩm gốm ở Bát Tràng là
tạo dáng gốm, phơi sấy, chọn và pha chế đất, trang trí hoa văn, tráng men, nung gốm.
chọn và pha chế đất, phơi sấy, tạo dáng gốm, trang trí hoa văn, tráng men, nung gốm.
chọn và pha chế đất, tạo dáng gốm, phơi sấy, trang trí hoa văn, tráng men, nung gốm.
chọn và pha chế đất, tạo dáng gốm, trang trí hoa văn, phơi sấy, tráng men, nung gốm.
Các sản phẩm thủ công ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ rất nổi tiếng cả trong và ngoài nước vì
các sản phẩm không có gì đặc sắc.
một sản phẩm mất thời gian là một năm mới làm xong.
giá thành của mỗi sản phẩm rất rẻ.
các sản phẩm đạt mức độ tinh xảo, có chiều sâu.
Đặc điểm địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
khá bằng phẳng và cao dần về phía biển.
khá bằng phẳng và thấp dần về phía biển.
địa hình gồ ghề, nhiều ô trũng và các khu đất cao.
địa hình thấp, trũng ở giữa và cao dần ra các phía xung quanh.
Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
thưa thớt.
có sự phân bố đồng đều.
thưa thớt ở vùng trung tâm, tập trung đông ở phía đồng bằng.
tập trung đông ở vùng trung tâm, thưa hơn ở phía rìa đồng bằng.
Hoạt động sản xuất truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
trồng ngô.
trồng lúa nước.
chăn nuôi gia súc.
chăn nuôi gia cầm.
Lễ hội nổi tiếng ở Đồng bằng Bắc Bộ là
hội Gióng.
lễ hội Hoa Lư.
lễ hội Lồng Tồng.
lễ hội Xương Giang.
Lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào
mùa hạ.
mùa thu.
mùa xuân.
mùa đông.
