wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Vật Lý 10 Cuối Kỳ 1

Total questions: 63

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu đúng nhất. Vật lí là lĩnh vực nghiên cứu về

a)

các dạng vận động của chất khí.

b)

các dạng phát triển của sinh vật sống.

c)

các dạng vận động của vật chất, năng lượng.

d)

các dạng chuyển động của các vật trong đời sống.

2.

Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?

a)

Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.

b)

Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…

c)

Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.

d)

Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.

3.

Chọn câu đúng về ghi kết quả phép đo và sai số phép đo:

a)

A=A±∆A.

b)

A=A±∆A.

c)

A=A+∆A.

d)

A=A-∆A.

4.

Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có

a)

Phương và chiều không thay đổi.

b)

Phương không đổi, chiều luôn thay đổi.

c)

Phương và chiều luôn thay đổi.

d)

Phương không đổi, chiều có thể thay đổi.

5.

Trong thí nghiệm thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, sử dụng hai cổng quang điện để đo:

a)

thời gian chuyển động của viên bi thép.

b)

tốc độ trung bình của viên bi thép.

c)

đường kính của viên bi thép.

d)

tốc độ tức thời của viên bi thép.

6.

Một xe gắn máy và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển - thời gian được vẽ như (Hình 2). Trong đó đường d1 của xe gắn máy, đường d2 của xe đạp, chuyển động của cả hai xe được xem là chuyển động đều. Vận tốc chuyển động của hai xe và thời điểm hai xe gặp nhau là:

a)

v1 = - 8 km/h; v2 = 24 km/h và t = 2,5 h.

b)

v1 = 8 km/h; v2 = - 24 km/h và t = 2,5 h.

c)

v1 = 24 km/h; v2 = - 8 km/h và t = 2,5 h.

d)

v1 = 12 km/h; v2 = - 4 km/h và t = 2,5 h.

7.

Một ô tô đang đi với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh đi chậm dần đều và khi đi thêm được 84m thì vận tốc còn 4 m/s. Gia tốc của xe là

a)

-0,5 m/s2.

b)

0,5 m/s2.

c)

-1 m/s2.

d)

0,035 m/s2.

8.

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, điều kiện nào dưới đây là đúng:

a)

a > 0; v > v0.

b)

a < 0; v

c)

a > 0; v < v0.

d)

a < 0; v > v0.

9.

Một oto tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20s, oto đạt được vận tốc 36 km/h. Vận tốc của oto sau 40s là:

a)

15 km/h.

b)

15 m/s.

c)

10 km/h.

d)

10 m/s.

10.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của chuyển động rơi tự do?

a)

Chuyển động thẳng chậm dần đều.

b)

Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

c)

Chuyển động nhanh dần đều.

d)

Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

11.

Một vật rơi từ trên cao xuống đất trong thời gian 4 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao nơi vật rơi là:

a)

20 m.

b)

40 m.

c)

80 m.

d)

160 m.

12.

Một học sinh thực hành đo gia tốc rơi tự do, học sinh đó đã nối công tắc điện với nam châm điện và nối công tắc vào ổ cắm A, nối cổng quang điện ổ cắm B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian. Để đo thời gian rơi của vật, học sinh đó phải để đồng hồ ở chế độ:

a)

A.

b)

B.

c)

A - B.

d)

A + B.

13.

Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L

a)

tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.

b)

tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.

c)

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.

d)

giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.

14.

của không khí thì tầm xa L

a)

tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.

b)

tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.

c)

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.

d)

giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.

15.

Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F có độ lớn là 20N. Nếu hai lực thành phần của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng:

a)

8N.

b)

16N.

c)

32N.

d)

20N.

16.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất, khi đó:

a)

vật dừng lại ngay.

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

17.

Tác dụng vào vật có khối lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Độ lớn của lực này là:

a)

3 N.

b)

4,5 N.

c)

1,5 N.

d)

2 N.

18.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.

a)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

b)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

c)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

d)

Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

19.

Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là

a)

0,9999.

b)

1,0001.

c)

9,8095.

d)

0,0005.

20.

Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là:

a)

3000 N.

b)

30000 N.

c)

300 N.

d)

30 N.

21.

Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố:

a)

khối lượng của vật.

b)

hình dạng của vật.

c)

thể tích.

22.

Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là:

a)

3000 N

b)

30000 N

c)

300 N

d)

30 N

23.

Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố:

a)

khối lượng của vật

b)

hình dạng của vật

c)

thể tích của vật

d)

độ đàn hồi cua vật

24.

Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe thể thao để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc (v) theo công thức F = 0,2v2. Hãy xác định tốc độ tối đa của xe.

a)

50 m/s

b)

60 m/s

c)

70 m/s

d)

80 m/s

25.

Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này có tiến trình không gồm bước nào sau đây

a)

Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.

b)

Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

c)

Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.

d)

Dựa trên kinh nghiệm bản thân để xác nhận, điểu chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu.

26.

Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây? (trùng câu 2)

a)

Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…

b)

Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.

c)

Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.

d)

Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.

27.

Dùng một thước đo có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị 1,245m. Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:

a)

d = 1,245 `0,001 (m)

b)

d = 1,245 `0,0005 (m)

c)

d = 1245 `3 (mm)

d)

d = 1245 `2 (mm)

28.

Đồ thị vận tố

4 lines
29.

một giá trị 1,245m. Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:

a)

d = 1,245 `0,001 (m)

b)

d = 1,245 `0,0005 (m)

c)

d = 1245 `3 (mm)

d)

d = 1245 `2 (mm)

30.

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng

a)

song song với trục Ov.

b)

đi qua gốc tọa độ.

c)

song song với trục Ot.

d)

đường thẳng xiên góc không qua gốc tọa độ.

31.

Cho hình vuông ABCD có cạnh là a, một vật chuyển động từ A đển B rồi từ B đến C thì dừng lại. Quãng đường và độ dịch chuyển của vật lần lượt là

a)

a và a.

b)

2a và 2a.

c)

2a và a.

d)

a và a .

32.

Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện có thể đo chính xác thời gian chuyển động của vật

a)

đến phần mười giây.

b)

đến phần nghìn giây.

c)

đến phần trăm giây.

d)

tuyệt đối.

33.

Một chiếc xe chạy qua cầu với vận tốc 8 m/s theo hướng Nam - Bắc. Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc 6 m/s theo hướng Tây - Đông. Vận tốc của xe đối với thuyền là

a)

2m/s

b)

10m/s

c)

14m/s

d)

28m/s.

34.

Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều sau 3s đạt tốc độ 9,5m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là

a)

-1 m/s2.

b)

6,5 m/s2.

c)

1 m/s2.

d)

1,5 m/s2.

35.

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1h2 là:

a)

h1h2=2.

b)

h1h2=0,5.

c)

h1h2=4.

d)

h1h2=1.

36.

M��̣t viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tầm ném xa của viên bi là

a)

2,82 m.

b)

1 m.

c)

1,41 m.

d)

2 m

37.

heo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tầm ném xa của viên bi là

a)

2,82 m

b)

1 m

c)

1,41 m

d)

2 m

38.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25 N

b)

15 N

c)

2,5 N

d)

108 N

39.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó:

a)

sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

b)

luôn đứng yên

c)

đang rơi tự do

d)

có thể chuyển động chậm dần đều

40.

Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 100m thì có vận tốc là 10m/s. Tính lực tác dụng vào vật ?

a)

20N

b)

25N

c)

24N

d)

26N

41.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng

b)

có cùng điểm đặt

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời

42.

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn:

a)

bằng 500 N

b)

nhỏ hơn 500 N

c)

Lớn hơn 500 N

d)

phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất

43.

Một vật khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật

b)

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

c)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật

d)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg

44.

Một vật khối lượng 10 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g =10 m/s2?

a)

100 N

b)

10 N

c)

150 N

d)

200 N

45.

Một vật có khối lượng 100 kg chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của một lực kéo s

4 lines
46.

Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g =10 m/s2?

a)

100 N

b)

10 N

c)

150 N

d)

200 N

47.

Một vật có khối lượng 100 kg chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của một lực kéo song song với mặt phẳng ngang và có độ lớn 200 N. Lấy g=10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là

a)

0,25

b)

0,3

c)

0,2

d)

0,1

48.

Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung. Chúng không bị rơi xuống đất do lực hút của Trái Đất là vì

a)

lực ma sát của không khí

b)

lực nâng của không khí hướng từ dưới lên

c)

lực đẩy Ac-si-met

d)

lực cản của không khí

49.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn. Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc là 70 N.

a)

Đ

b)

S

50.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn lần lượt là 6 N và 10 N. Độ lớn lực tổng hợp có thể có thể có giá trị bằng 5 N.

a)

Đ

b)

S

51.

Một bóng đèn có khối lượng 500 gam được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Dây treo chỉ chịu tác dụng của một lực căng giới hạn là 5,5 N. Trọng lực của bóng đèn là 4,9 N.

a)

Đ

b)

S

52.

Một miếng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước: chiều dài 50 cm, chiều rộng 30 cm, chiều cao 20 cm đang lơ lửng, bị ngập một nửa trong nước. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/dm3. Phát biểu

a)

Miếng gỗ chỉ chịu tác dụng của 2 lực.

b)

Lực nâng của nước cùng phương ngược chiều với trọng lực của miếng gỗ.

c)

Lực nâng do nước tác dụng lên tấm gỗ là 150 N.

d)

Trọng lượng của tấm gỗ là 200 N.

53.

Một vật có khối lượng bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang, có độ lớn không đổi và bằng sau vật đạt tốc độ. Lấy gia tốc rơi tự do. Phát biểu

a)

Độ lớn lực ma sát là 3 N.

b)

Trọng lực và phản lực có giá trị bằng nhau và bằng 5 N.

c)

Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là

d)

Quãng đường vật đi được trong thời gian trên là 4 m.

54.

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Tính quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều?

4 lines
55.

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Tính quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng nhanh dần đều?

4 lines
56.

Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó.

4 lines
57.

Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 50m/s. Cho. Độ cao của vật sau 3s là bao nhiêu?

(a)  

58.

Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 50m/s. Cho . Độ cao của vật sau 3s là bao nhiêu?

4 lines
59.

Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khiển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50m. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu m/s để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90m. Lấy g=9,8m/s2, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang?

4 lines
60.

Một trái bóng được đá đi từ mặt đất với góc nghiêng đối với mặt phẳng ngang được tính sao cho bóng bay xa nhất. Tầm bay xa mà bóng bay được là 62,5 m theo phương ngang. Cho g = 10 m/s2. Tầm bay cao của bóng đối với mặt đất.

4 lines
61.

Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1 = 10 N hướng về phía Đông, lực F2 = 20 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 22 N hướng về phía Tây, lực F4 = 36 N hướng về phía Nam. Tính độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật?

4 lines
62.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,2 m/s2. Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?

4 lines
63.

Một vật có khối lượng 1.5 kg, chuyển động về phía trước với vận tốc 5 m/s va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc 1 m/s. Còn vật thứ hai chuyền động với vận tốc 2 m/s. Xác định khối lượng của vật thứ hai.

4 lines