WorksheetsTài chính doanh nghiệp 1
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1: Trái phiếu là gì?
A. Một loại chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu một phần công ty
B. Một công cụ vay nợ, trong đó tổ chức phát hành cam kết trả lãi và gốc theo kỳ hạn
C. Một loại cổ phiếu ưu đãi
D. Một tài sản vật chất được thế chấp để vay vốn
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chính xác nhất: Rủi ro mà nhà đầu tư không thể loại trừ bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư:
A. Rủi ro thanh khoản
B. Rủi ro hệ thống
C. Rủi ro phi hệ thống
D. Rủi ro tín dụng
Câu 4: Trái phiếu chính phủ được coi là loại trái phiếu:
A. Rủi ro cao
B. An toàn nhất
C. Sinh lời cao nhất
D. Không có rủi ro
Câu 5: Giá của một trái phiếu trên thị trường thứ cấp có thể bị ảnh hưởng bởi:
A. Lãi suất thị trường
B. Thời gian đáo hạn còn lại
C. Mức tín nhiệm của tổ chức phát hành
D. Tất cả các yếu tố trên
Câu 6: Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của một trái phiếu?
A. Kỳ vọng lạm phát
B. Lãi suất thị trường
C. Lợi nhuận cổ tức của công ty phát hành trái phiếu
D. Kỳ hạn còn lại của trái phiếu
Câu 7: Nếu lãi suất thị trường giảm, giá trị của một trái phiếu sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không xác định
Câu 8: Trái phiếu có lãi suất danh nghĩa thấp hơn lãi suất thị trường sẽ được bán:
A. Với giá cao hơn mệnh giá
B. Với giá thấp hơn mệnh giá
C. Đúng bằng mệnh giá
D. Tùy thuộc vào người mua
Câu 9. Một nhà đầu tư mua 1 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, lãi suất 5%/ năm
với giá 90USD. Vậy số tiền lãi hàng năm nhà đầu tư nhận được là
a. 45 USD
b. 50 USD
c. 5 USD
d. Đáp án khác
Câu 10. Trái phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá thì càng gần tới ngày đáo hạn thì giá trị trái phiếu sẽ
a. Càng gần bằng với mệnh giá
b. Càng thấp
c. Càng cao
d. Không xác định
