Font size
WorksheetsKTMT chap 3
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Theo nghĩa hẹp TNTN là gì
Là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
Là các nguồn dự trữ vật chất của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
Là các nguồn dự trữ năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
Là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người k thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
Là các nguồn dự trữ ... của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
vật chất
năng lượng
A và B đúng
A và B sai
Theo nghĩa rộng, TNTN được hiểu ntn?
Là 1 số thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà c người có thể khai thác, sd trong đời sống và trong các hđ khác của XH, tùy thuộc vào trình độ pt của LLSX
Là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà c người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sp nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của XH
Là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà c người có thể khai thác, sd trong đời sống và trong các hđ khác của XH, k phụ thuộc vào trình độ pt của LLSX
Là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà c người có thể khai thác, sd trong đời sống và trong các hđ khác của XH, tùy thuộc vào trình độ pt của LLSX
TNTN là toàn bộ ... bao quanh chúng ta mà c người có thể khai thác, sd trong đời sống và trong các hđ khác của XH, k phụ thuộc vào trình độ pt của LLSX
thế giới vật chất
thế giới năng lượng
cả 2 đúng
cả 2 sai
dựa theo vị trí phân bổ, TNTN được chia làm mấy loại
1
2
3
4
dựa theo vị trí phân bổ, TNTN đc chia thành những loại nào
TNTN trên bề mặt trái đất
TNTN trong lòng đất
TNTN khác
tất cả đáp án trên
dựa theo tiêu thức công dụng KT, TNTN đc chia thành mấy loại
3
4
5
6
khi chia TNTN thành TNTN nhiên liệu-năng lượng là căn cứ theo tiêu thức nào?
vị trí phân bổ
công dụng KT
thành phần hóa học
khả năng tái sinh
dựa theo tiêu thức thành phần hóa học, TNTN được chia thành các loại nào
TN vô cơ
TN hữu cơ
TN khí hậu-đất-nước
cả A và B
khi chia TNTN thành TN vô cơ và hữu cơ là căn cứ trên tiêu thức nào
vị trí phân bổ
công dụng kinh tế
thành phần hóa học
khả năng tái sinh
căn cứ vào khả năng tái sinh, TNTN được chia thành các loại nào
TN có khả năng tái sinh
TN k có khả năng tái sinh
cả A và B đúng
A và B sai
TNTN có thể tái sinh gồm những loại nào
thực vật, động vật
độ màu mỡ của đất
TN nước
cả 3 đáp án trên
các nguồn năng lượng nào sau đây là Tn vô hạn
năng lượng mặt trời
năng lượng gió
năng lượng thủy triều
cả 3 đáp án trên
đâu k phải TN vô hạn
năng lượng mặt trời
năng lượng gió
tn nước
năng lượng dòng chảy
TNTN k thể tái sinh gồm
quy mô sd đất
than đá
dầu mỏ
cả 3
TNTN được nghiên cứu trong phạm vi KTMT được hiểu gồm
Các nguồn TNTN mà c người có thể sd được để tạo ra sản phẩm - nói cách khác là TN có ích (các nguồn đc xem là TNTN theo nghĩa hẹp)
Các nguồn TNTN triển vọng (năng lực triển vọng, sấm chớp, vòi rồng...)
các nguồn TN tiềm tàng
cả 3 đáp án trên
phân loại TNTN theo vị trí phân bổ bao gồm
Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN khác
Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất
Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN vùng biển
Các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN khác
phân loại TNTN theo công dụng kinh tế gồm
Các nguồn TNTN nhiên liệu-năng lượng, các nguồn TNTN cho CN khai khoáng
Các nguồn TNTN khí hậu-đất-nước, các nguồn TNTN rừng
Các nguồn TNTN biển
cả 3 đáp án trên
cách phân loại TNTN theo vị trí phân bổ thường được sử dụng trong:
CN khoa học
Địa lý kinh tế
CN khai thác
Cả 3 ý trên
cách phân loại TNTN theo công dụng KT giúp
chỉ ra điểm mạnh của ngành sx trong vùng
chỉ ra tiềm năng pt của các nhóm ngành sx trg vùng, nên thường dùng trg địa lý kinh tế
dùng trg các ngành CN khai thác
chủ yếu dùng trg các hđ bảo vệ MT
cách phân loại nào thường được sd trg CN khai thác
thành phần hóa học
công dụng KT
vị trí phân bổ
khả năng tái sinh
TNTN trong KTMT chỉ được nghiên cứu theo nghĩa hẹp vì
vì trong đó ms chỉ ra được gtri thực sự của nó vs đời sống XH và hoạt động sx đời sống
vì trg đó ms chỉ ra được gtri thực sự của nó với đời sống
vì những TNTN c người k khai thác được thì sẽ k dùng vào CN khai thác
vì những TNTN c người k khai thác được k gắn vs đời sống hằng ngày của c người
trong KTMT, TNTN được nghiên cứu dựa trên
chỉ được nghiên cứu trong nghĩa hẹp
được nghiên cứu trong nghĩa rộng
cả 2 đúng
cả 2 sai
có mấy yêu cầu cơ bản trg việc khai thác, sd TNTN
1
2
3
4
đâu là yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN và bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trc chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ sau
tất cả đáp án trên
"Để lấy được nhiều nhất năng lượng hoặc nvl thô từ hđ khai thác, sd trực tiếp 1 nguồn TN" là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trg các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
"Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường" là mục đích yêu cầu cơ bản nào trg các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
"Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm tương ứng; đảm bảo tạo ra các gtri trong chuỗi gtri KT chung" là ý nghĩa yêu cầu cơ bản nào trg các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
"Giảm dần chi phí khai thác; phải làm cho chất lượng sp tăng lên; phải làm cho chu kỳ khai thác sd ngày càng khép kín hơn. Từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và MT" là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản về khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
"Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng or quy mô TNTN hiện có; Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TN đc khai thác; GIảm thuế TN, chi phí bảo vệ MT " là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản về khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
"Đảm bảo hài hòa 3 lợi ích: lợi ích DN, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trg khai thác TNTN; đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích vs các thế hệ tương lai" là mục đích về yêu cầu cơ bản nào của các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sd TNTN
tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
có trách nhiệm KT thỏa đáng trc chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN: Tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư CN tiên tiến trong khai thác TNTN
hướng tới chế biến sâu, dứt khoát k xuất khẩu thô
chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác
xác định chính xác và đầy đủ các gái trị KT đa dạng của nguồn TN đang khai thác, sd
đâu là biên pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN: Nâng cao k ngừng chất lượng khai thác, sd TNTN
thúc đẩy đổi mới CN, đầu tư CN tiên tiến trong khai thác TNTN
Chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát k xuất khẩu thô
xác định chính xác và đầy đủ các gtri KT đa dạng của nguồn TN đang khai thác, sd
có trách nhiệm KT trc các thế hệ mai sau
đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN: Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sd TNTN
chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát k xuất khẩu thô
thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại TN. Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị KT đa dạng của nguồn TN đang khai thác, sd
Thực hiện k tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại TN. Xác định chính xác và đầy đủ các gtri KT đa dạng của nguồn TN đang khai thác, sd
có trách nhiệm KT với các thế hệ sau
Đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sd TNTN: Có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau
thúc đẩy đổi mới CN, đầu tư CN tiên tiến trong khai thác TNTN
chọn đúng mùa khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát k xuất khẩu thô
xác định chính xác và đầy đủ các gtri KT đa dạng của nguồn TN đang khai thác, sd
có trách nhiệm kinh tế trc các thế hệ sau
Đâu KHÔNG phải là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản trong khai thác, sd TNTN: Tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng or quy mô nguồn TNTN hiện có
hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TN đc khai thác
giảm thuế TN, chi phí bảo vệ MT
Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sd TNTN
Một trong những ý nghĩa của yêu cầu cơ bản trong khai thác, sd TNTN: Tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
Làm tiêu hao trữ lượng or quy mô nguồn TNTN hiện có
hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TN đc khai thác
tăng thuế TN, chi phí bảo vệ MT
Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sd TNTN
Một trong những ý nghĩa của yêu cầu cơ bản trong khai thác, sd TNTN: Có trách nhiệm KT thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trc các thế hệ sau
Làm tiêu hao trữ lượng or quy mô nguồn TNTN hiện có
hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TN đc khai thác
tăng thuế TN, chi phí bảo vệ MT
Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sd TNTN
Một trong những ý nghĩa của yêu cầu cơ bản trong khai thác, sd TNTN: Tạo ra năng suất hđ khai thác, sd TNTN ở mức cao nhất
Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng or quy mô nguồn TNTN hiện có
hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TN đc khai thác
giảm thuế TN, chi phí bảo vệ MT
góp phần tạo ra thương hiệu cho các sp tương ứng; đảm bảo tạo ra các gtri trg chuỗi gtri KT chung
nguồn TN vô hạn là gì
Là các loại TN có thể tự bổ sung nhưng k liên tục, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, sóng, dòng chảy các đại dương, sông, suối,...
Là các loại TN có thể tự bổ sung liên tục, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, sóng, dòng chảy các đại dương, sông, suối,...
Là các loại TN có thể tự bổ sung, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, sóng, dòng chảy các đại dương, sông, suối,...
Tất cả đều sai
Các ưu điểm của nguồn TN vô hạn
tiết kiệm, có khả năng khai thác lâu dài
tiết kiệm, có thể khai thác lâu dài, bảo vệ MT
Giúp bảo vệ MT và pt bền vững
tiết kiệm, có thể khai thác lâu dài, bảo vệ MT và pt bền vững
Nhược điểm của nguồn TN vô hạn
mức độ tập trugn k cao, phân bổ k đều trg k gian và thời gian
phân bố k đồng đều cả trg k gian và thời gian
hiệu quả KT k cao
ô nhiễm
đâu là nhược điểm của nguồn TN vô hạn
mức độ tập trugn k cao, phân bố k đồng đều cả trg k gian và thời gian
hiệu suất khai thác còn khá thấp
khả năng khai thác phụ thuộc sâu sắc vào tự nhiên
tất cả đáp án trên
giải pháp khai thác, sd nguồn TN vô hạn trg 1 vùng là gì
khai thác sd trực tiếp theo các hình thức cổ điển: Phơi sấy quần áo, lương thực, thực phẩm, sưởi ấm các căn nhà trg mùa đông, dùng hỗ trợ cho việc chạy tàu thuyền, cối xay gió,...
Chuyển hóa các năng lượng tự nhiên thành năng lượng điện, sx nhiên liệu như: sd năng lượng mặt trời, quang điện mặt trời or thông qua các nhà máy thủy điện, nhà máy điện chạy bằng năng lượng sóng, năng lượng thủy triều or sức gió.... Đây là hình thức thu gom và chuyển hóa các năng lượng nhỏ để tạo thành các nguồn năng lượng điện lớn, tập trung, dễ sd
khai thác sd nguồn nước ngầm, các loại TNTN ở mức độ hợp lí, cần phải có sự đồng ý và kiểm duyệt thông qua Nhà nước, các ban ngành liên quan, bve MT, tránh ô nhiễm các MT như đất, nước, k khí,...
cả A và B đúng
để khắc phục các nhược điểm của nguồn TN vô hạn, cần phải quan tâm đến những điều gì
chú trọng tăng k gian khai thác, tăng thời gian và đặc biệt phải tăng được hiệu suất khai thác
chú trọng kết hợp và phối hợp trg quá trình khai thác
xem việc khai thác sd TN vô hạn là hướng chiến lược trogn cung cấp năng lượng cho sx
tất cả các ý trên đúng
khi được chỉ định khai thác, sd 1 nguồn TN vô hạn cụ thể trg 1 vùng xác định, cần phải xem xét tới điều gì
Nguồn TN vô hạn đó có trữ lượng ntn, diện phân bố rộng hay hẹp và các thiết bị khai thác sd đương đại có hiệu suất bao nhiêu
Có thể khai thác, sd trong những giờ nào trong ngày
Có thể kết hợp vs việc khai thác, sd các dạng năng lượng khác hay không; có thể cung cấp trực tiếp cho các đối tượng nào trong vùng
Tất cả đáp án trên đúng
3 nhóm TN vô hạn là
NL mặt trời, lòng đất, thủy triều
NL mặt trời, sinh khối, lòng đất
NL sinh khối, lòng đất, thủy triều
NL lòng đất, dòng chảy, sinh khối
TN vô hạn phái sinh từ NL mặt trời là những loại nào
Bức xạ mặt trời, NL gió, sóng, dòng chảy, sinh khối
Bức xạ mặt trời, NL sóng, dòng chảy, sinh khối
Bức xạ mặt trời, NL gió, sóng, dòng chảy
NL gió, sóng, dòng chảy, sinh khối
Hãy chỉ ra các nguồn NL đc dùng để sx điện?
Bức xạ mặt trời, NL gió, dòng chảy, phóng xạ
Bức xạ mặt trời, NL sinh khối, dòng chảy, nguồn địa nhiệt
NL gió, dòng chảy, sóng, sinh khối
NL gió, dòng chảy, phóng xạ, nguồn địa nhiệt
Các nguồn TN vô hạn thường có mức độ tập trung k cao, phân bố k đồng đều trg những đâu?
k gian
thời gian
địa hình
A và B đúng
khi muốn khai thác, sd nguồn TN vô hạn trg 1 vùng thì có thể tiến hành theo mấy hướng?
2
3
4
tất cả đáp án đều sai
đâu là những nguồn NL có thể khai thác, sd trực tiếp
bức xạ mtroi, NL sóng, nguồn địa nhiệt
bức xạ mtroi, NL sóng, sinh khối
NL gió, sóng, sinh khối
NL gió, sóng, dòng chảy
khai thác, sd nguồn TN vô hạn có phải là 1 yêu cầu khách quan của c người?
Có
Không
Nhà máy nhiệt điện lớn nhất nước ta?
Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng
Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ
Nhà máy Nhiệt điện Quỳnh Lập
Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn
Khái niệm về TN đất đai
là một dạng tài nvl của c người
là nơi ở, xd cơ sở hạ tầng của c người
là mặt bằng để sx nông, lâm nghiệp
tất cả đáp án trên
đâu k phải đặc điểm của TN đất
cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng phức tạp
diện tích k có giới hạn
mục đích sử dụng đa dạng
chất lượng đất dễ biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lý của c người
hướng khai thác sd hiệu quả TN đất
tăng cường quy hoạch sd đất, kiên quyết sd đất đúng mục đích
chú trọng đặc biệt vs việc duy trì và cải thiện độ phì KT cho đất canh tác
chú trọng việc khai thác, sd và bảo vệ đất
tất cả đáp án trên
đâu là hình thức suy thoái đất
hoang mạc hóa
trượt lở đất
mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ
tất cả đáp án trên
ô nhiễm môi trường đất là gì?
là tất cả các hiện tượng làm bẩn MT đất bởi các chất độc hại
là tất cả các hiện tượng làm bẩn MT đất bởi các chất gây ô nhiễm
là tất cả các hiện tượng làm bẩn MT đất bởi các chất độc gây ảnh hưởng đến đời sống c người
là tất cả các hiện tượng làm bẩn MT đất bởi các chất gây ô nhiễm, chất độc gây ảnh hưởng đến đời sống c người
đâu là nguyên nhân nhân tạo dẫn đến thực trạng đất hiện nay?
xói mòn
núi lửa
chất thải sinh hoạt
lắng đọng
đâu là nguyên nhân tự nhiên dẫn đến thực trạng của TN đất hiện nay
chất thải NN
xói mòn
chất thải công nghiệp
tất cả sai
giá trị TN đất được đo bằng gì?
diện tích (km2, ha)
độ phì nhiêu
diện tích, độ phì nhiêu
tất cả sai
để kết hợp khai thác, sd và bảo vệ đất cần
nâng cao kỹ thuật
khống chế hóa chất
khống chế rác thải
tất cả đáp án trên
trong những năm gần đây diện tích đất rừng, đồi trọc của nước ta:
giảm mạnh
tăng mạnh
tăng rất ít
giữ ổn định
nguồn TN đất bị giới hạn gì?
độ phì nhiêu
diện tích
cả 2
loại đất nào thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên của vùng
đất NN
đất LN
đất thổ cư
tất cả đáp án trên sai
loại đất nào thường chiếm tỷ lệ kh lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên của vùng
đất NN
đất LN
đất thổ cư
tất cả sai
cần lựa chọn đúng các địa bàn cho việc xây dựng các thành phố, khu dân cư, khu trung tâm của vùng ntn?
các địa điểm cần phải có nền tảng địa chất ổn định bằng phẳng và đặc biệt phải có vị trí thích hợp
xác định đúng vị trí và quy mô các đối tượng trong kết cấu hạ tầng, kỹ thuật
tạo ra sự liên kết nhịp nhàng các quá trình XH với các qtrinh KT
tất cả đáp án trên
loại tài nguyên nào bị thu hẹp nhanh chóng do quá trình đô thị hóa tại các thành phố lớn
TN đất
TN rừng
TN nước
Đa dạng sinh học
loại đất thường có giá trị KT cao là loại nào?
Đất NN
Đất LN
Đất thổ cư
tất cả đáp án trên sai
"TN nước bao gồm...thuộc lãnh thổ của nước CHXHCNVN (luật TN nước 2012)"
nước mặt
nc dưới đất
nc mưa, nc biển
cả 3 phương án trên
TN nước có vai trò quan trọng đối với
đời sống c người
hđ sản xuất
hđ pt
cả 3 phương án trên
đâu là vai trò của TN nước trong CN
du lịch biển
thủy điện
nuôi trồng thủy hải sản
sinh hoạt
Tn nước có mấy đặc điểm chính
1
2
3
4
phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm của TN nước
phân bố đồng đều trong k gian và thời gian
nước là nguồn TNTN vô hạn
chất lượng nc có thể hoặc không thể bị suy giảm nếu k được khai thác và quản lý hợp lý
vấn đề khan hiếm TN nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng
đâu là phát biểu ĐÚNG/ĐÚNG NHẤT trong các phát biểu sau
Hiện trạng TN nc đang bị ô nhiễm là do các nguyên nhân tự nhiên
con người là tác nhân chính gây ra hiện trạng ô nhiễm tn nước
các nguyên nhân như: rác thải và nc thải từ hoạt động sinh hoạt, hđ CN, y tế,... chưa qua xử lý đã đổ ra sông, hồ,... chính là những nguyên nhân duy nhất gây ra hiện trạng ô nhiễm TN nước
Nguyên nhân tự nhiên như mưa bão, sạt lở, lũ lụt,...ảnh hưởng rất ít tới hiện trạng của TN nước
hướng khai thác sd TN nước là
duy trì chất lượng nguồn nc ở ngưỡng cần thiết
điều tiết hợp lí nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng
khai thác và sd nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí
cả 3 phương án trên
nếu dư thừa nước giữa các mùa, giữa các vùng thì cần
xây dựng hồ để dự trữ nc
điều tiết nc thông qua hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước
trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn để tránh lũ
cả 3 phương án trên
nước mặt là gì
là các nguồn nước tồn tại trên bề mặt của đất liền, hay hải đảo
là các nguồn nước không tồn tại trên bề mặt của đất liền, hay hải đảo
cả 2 đáp án đúng
cả 2 đáp án sai
đặc điểm của nước mặt là gì
thường xuyên chứa những khí hòa tan
tồn tại những sinh vật nổi trong nước mặt
trong nước mặt có mặt những chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên
cả 3 phương án trên
nguồn nước bề mặt....
có sự ổn định rõ rệt giữa các mùa trong năm
chất lượng ổn định hơn nguồn nc ngầm
mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều
k có phương án đúng
ưu điểm của nguồn nc ngầm là gì
chất lượng ổn định hơn nguồn nc bề mặt
trữ lượng cũng biến động ít hơn nguồn nc bề mặt giữa các thời điểm, các mùa trong năm
một số vùng nguồn nc ngầm có nhiều đặc điểm về lượng tinh khiết hoặc có hàm lượng khoáng có lợi cho c người, dùng để sản xuất bia, nc ngọt, rượu,...
cả 3 p/án trên
những chi tiêu nào sau đây đánh giá chất lượng nc ngầm?
pH
độ cứng
clorua (Cl-)
cả 3 p/án trên
một trong những hạn chế của nguồn nc ngầm là gì
trữ lượng biến động nhiều giữa các thời điểm, mùa trong năm
một số vùng nguồn nc ngầm k đảm bảo về lượng tinh khiết
mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều đẫn đến sụt lún...
một số vùng nguồn nc ngầm k đảm bảo về hàm lượng khoáng có lợi cho c người
hạn chế của nguồn nc ngầm là gì
mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều dẫn đến sụt lún
khai thác hạn chế vì trữ lượng ít, khó khai thác vì ở sâu trong lòng đất
nước ngầm chưa xử lý, lẫn phải tạp chất,...
cả 3 p/án trên
muốn khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí, cần...
tránh sd nc ngầm để tưới tiêu, phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày
k được khai thác lớn hơn mức độ tái tạo tự nhiên của nc ngầm
nghiên cứu giải pháp khai thác kết hợp cả nguồn nc mặt, nc dưới đất
cả 3 p/án trên
vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng TN nước ở nc ta được cho là
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm MT
lũ lụt mùa mưa và ô nhiễm MT
lượng nc phân bổ không đều giữa các mùa và các vùng
ô nhiễm MT nước và thiếu nước vào mùa khô
theo nhận định khách quan thì vì sao những năm gần đây những loài sinh vật dưới nc ở nước ta giảm sút rõ rệt
ô nhiễm MT nc và khai thác quá mức
khai thác quá mức và các dịch bệnh
dịch bệnh
thời tiết thất thường
chỉ ra các giá trị mà rừng mang lại cho xã hội
cung cấp gỗ, dược liệu cho c người
làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2
là k gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen
tất cả đáp án trên
rừng là 1 loại cây trồng
ngắn ngày
dài ngày
ít năm
lâu năm
trong quản lí trồng và khai thác rừng cần chú ý yếu tố nào?
thời gian
không gian
sinh vật
cảnh quan
yếu tố chiết khấu ảnh hưởng...tới thời gian khai thác rừng. Nếu tỷ lệ chiết khấu .... thì thời gian thu hoạch rừng ....
...trực tiếp...càng thấp....càng ngắn
...trực tiếp....càng cao....càng ngắn
....gián tiếp...càng cao....càng dài
....gián tiếp....càng thấp....càng dài
dựa vào mô hình khai thác TN rừng, hãy cho biết MP là kí hiệu gì
chi phí cận biên
lợi tích xã hội
tăng trưởng biên
lợi ích môi trường
dựa vào mô hình khai thác TN rừng, việc khai thác tối ưu là khai thác tại thời điểm có...
tốc độ tăng trưởng tối thiểu
tốc độ tăng trưởng tối đa
thời gian khai thác ngắn nhất
thời gian khai thác dài nhất
với TN rừng, để nâng cao chất lượng khai thác, sd cần
phải chọn đúng thời điểm khai thác
phải chọn đúng cá thể khai thác
cả 2 đáp án trên đúng
cả 2 đáp án trên sai
TN rừng thuộc loại
TN vô hạn
TN k có khả năng tái sinh
TN có khả năng tái sinh
TN tiềm ẩn
phát biểu nào đúng nhất trong các phát biểu sau
rừng cung cấp gỗ, dược liệu cho c người
rừng làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2
rừng là k gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen
cả 3 p/án trên
phát biểu nào KHÔNG đúng trong các phát biểu sau
rừng cung cấp gỗ, dược liệu cho c người
rừng làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2
rừng là k gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen
rừng chỉ mang lại giá trị trực tiếp (gỗ và các nguyên liệu) cho XH
phát biểu nào đúng nhất trong các phát biểu sau
rừng cung cấp gỗ, dược liệu cho c người
rừng làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2
rừng là k gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen
cả 3 p/án trên
để thu hoạch rừng, cần một khoảng thời gian bao lâu
5-6 năm
4-5 năm
3-4 năm
2-3 năm
nếu tỷ lệ chiết khấu càng cao thì khả năng thu hoạch rừng diễn ra ntn
thời gian được rút ngắn
thời gian được kéo dài
thời gian k đổi
không đáp án nào đúng
để xác định thời điểm khai thác rừng tối ưu, cần dựa vào điều gì
thời gian thu hoạch
đường cong tốc độ tăng trưởng gỗ của rừng
đường cong tốc độ tăng trưởng cây của rừng
tuổi trung bình của cây
ở thời kỳ đầu, tốc độ tăng trưởng diễn ra ntn
Tăng dần đều
Giảm dần đều
Tăng dần rồi đạt cực đại
Bằng 0
ở thời kỳ sau, tốc độ tăng trưởng diễn ra ntn
Tăng dần đều
Giảm dần đều
Tăng nhưng chậm dần rồi về 0
Bằng 0
Nếu tiếp tục không khai thác thì tốc độ tăng trưởng sau thời kì đầu là bao nhiêu?
Tăng dần đều
Giảm dần đều
Tăng dần rồi đạt cực đại
Bằng 0
gợi ý khai thác tối ưu tại thời điểm nào là hợp lí?
Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng tối đa
Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng tối thiểu
Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng = 0
Không có gợi ý cụ thể
