wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH - BÀI 7

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Vào những năm đầu thế kỉ XIX, ở Châu Âu nhiều nhà sinh vật học, nhà làm vườn và chọn giống động vật, thực vật tin vào học thuyết di truyền pha trộn. Tuy nhiên, học thuyết di truyền này không thể giải thích được hiện tượng.

a)

sự xuất hiện tính trạng trung gian ở cá thể con

b)

một tính trạng nào đó được biểu hiện ở đời con lại tiếp tục biểu hiện ở đời cháu

c)

một tính trạng nào đó không được biểu hiện ở đời con nhưng sang đời cháu lại biểu hiện

d)

tính trạng cá thể con giống với tính trạng của bố hoặc mẹ

2.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là

a)

ruồi giấm

b)

đậu Hà Lan

c)

ong mật

d)

thỏ

3.

Cho các thông tin sau:

  1. . Tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.

  2. . Sử dụng thổng kê toán học để phân tích sổ liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết.

  3. . Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

  4. . Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1.

  5. . Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thể lai F2.

Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là:

a)

(3), (5), (4), (2), (1)

b)

(4), (3), (5), (2), (1)

c)

(3), (4), (5), (2), (1)

d)

(5), (4), (3), (2), (1)

4.

Mendel đề xuất giả thuyết, "mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; màu hoa tím là tính trạng trội còn màu hoa trắng là tính trạng lặn; F1 mang cả nhân tố di truyền quy định màu hoa tím và trắng" dựa trên căn cứ

a)

100% cây hoa trắng F1 thuần chủng, trong tổng số cây hoa tím ở F1 thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng

b)

100% cây hoa trắng F2 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng,

1/3 số cây không thuần chủng

c)

100% cây hoa trắng F2 thuần chủng, trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng

d)

100% cây hoa trắng F1 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F1 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chuẩn

5.

Giả sử cả hai cây bố mẹ trong sơ đồ dưới đây đều đồng hợp tử, tại sao tất cả thế hệ Fi lại có kiểu hình màu vàng?

a)

Vì Fị có kiểu gene đồng hợp tử.

b)

Vì màu vàng trội hơn màu xanh lá cây.

c)

Bởi vì cả bố lẫn mẹ đều truyền allele màu vàng.

d)

Vì màu xanh lá cây trội hơn màu vàng.

6.

Trong sơ đồ dưới đây, điều gì góp phần tạo nên hạt đậu xanh ở thế hệ F2?

a)

Trung bình cứ 4 cá thể con của bố mẹ dị hợp tử thì có 1 con là đồng hợp tử lặn.

b)

Allele màu vàng là trội hoàn toàn so với allele màu xanh.

c)

Bố mẹ thế hệ F1 có màu vàng đồng hợp tử.

d)

Cá thể vàng ở F2 có kiểu gene đồng hợp tử.

7.

Kiếu gene của cây có kiểu hình trội có thể được xác định bằng phương pháp

a)

lai phân tích

b)

giao phấn

c)

chọn lọc kiểu hình

d)

chọn lọc kiểu gene

8.

Nội dung của quy luật phân li được phát biểu

a)

mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.

b)

mỗi tính trạng do một gene di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cờ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.

c)

mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong cơ thể một cách không riêng rẽ, pha trộn vào nhau.

d)

mỗi tính trạng do một gene di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách không riêng rẽ, pha trộn vào nhau.

9.

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là

a)

hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

b)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.

d)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tượng đồng khác nhau.

10.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì

a)

giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.

b)

phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại

c)

giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết được kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.

d)

phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần chủng sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.

11.

Khi lai 2 cơ thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau được cơ thể lai F1 đồng loạt mang tính trạng của bố hoặc mẹ. Đây là tính trạng gì? (Biết rằng 1 gene quy định 1 tính trạng).

a)

Trội hoàn toàn.

b)

Trội không hoàn toàn.

c)

Lặn.

d)

Chưa xác định được.

12.

Allele là

a)

những trạng thái khác nhau của cùng một gene.

b)

trạng thái biểu hiện của gene.

c)

các gene khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

d)

các gene được phát sinh do đột biến.

13.

Khi lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Mendel đã phát hiện được điều gì về F1?

a)

Luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

b)

Biểu hiện tính trung gian giữa bố và mẹ.

c)

Luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

d)

Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.

14.

Điều nào sau đây không có trong nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ di truyền học hiện đại?

a)

Một tính trạng do một cặp allele quy định.

b)

Khi hình thành giao tử các allele phân li đồng đều về các giao tử.

c)

Các allele tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ và hòa trộn vào nhau.

d)

Các giao tử được tạo thành gồm: 50% giao tử chứa allele này và 50% giao tử chứa allele còn lại.

15.

Phép lai kiểm nghiệm (lai phân tích) là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng ... với cơ thể mang tính trạng ... để kiểm tra ...

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống lần lượt là

a)

trội; lặn; kiểu gene.

b)

trội; trội; kiểu gene.

c)

trội; lặn; kiểu hình.

d)

trội; trội; kiểu hình.

16.

Mendel đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tần số hoán vị gene.

b)

Xác định các kiểu gene thuần chủng.

c)

Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn.

d)

Kiểm tra cơ thể trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp hoặc dị hợp.

17.

Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở F2. Mendel đã rút ra được nhận xét về F2

a)

F2 có kiểu gene giống P hoặc giống F1.

b)

2/3 kiểu gene giống P trội; 1/3 kiểu gene giống F1.

c)

100% cá thể F2 có kiểu gene giống nhau.

d)

1/3 kiểu gene giống P trội; 2/3 kiểu gene giống F1.

18.

Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ Mendel đã thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P.

b)

1/4 giống bố đời P : 1/2 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P.

c)

3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bô đời P.

d)

3/4 giống bố (hoặc mẹ) F1 : 1/4 giống mẹ (hoặc bố) đời P.

19.

Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ thì thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

100% đồng tính

b)

1/3 F3 đồng tính, 2/3 F3 phân tính 3:1

c)

1/2 F3 đồng tính, 1/2 F3 phân tính.

d)

2/3 F3 đồng tính, 1/3 F3 phân tính 3:1.

20.

Khi nói vê quy luật di truyền của Menđen, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Đối tượng nghiên cứu các quy luật di truyền là đậu Hà Lan.

b) Menden đã sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội.

c) Phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là lai phân tích.

a)

Đ - S - Đ

b)

S - Đ - Đ

c)

Đ - Đ - Đ

d)

S - S - Đ

21.

Khi nói về bản chất của qui luật phân ly của Mendel, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene qui định.

b) Mỗi tính trạng của cơ thể do một nhân tố di truyền qui định.

c) Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

d) Các giao tử là giao tử thuần khiết.

a)

S - S - Đ - Đ

b)

Đ - S - Đ - Đ

c)

S - Đ - Đ - Đ

d)

Đ - Đ - S - S

22.

Khi nói về quy luật phân ly của Mendel, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Nhân tố di truyên chính là gene.

b) Các gene quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.

c) Trong tế bào sinh dưỡng, các gene tồn tại thành cặp allele trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d) Các allele của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng lẻ, không hoà trộn vào nhau.

a)

Đ S Đ Đ

b)

S Đ Đ Đ

c)

Đ Đ S Đ

d)

S Đ S S

23.

Cho biết allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Kiểu gene BB và Bb là kiểu gene đồng hợp.

b) Kiểu gene Bb là kiểu hình thân cao.

c) Kiểu gene bb quy định kiểu hình thấp.

d) Kiểu gene BB và kiểu gene Bb đều quy định kiểu hình thân cao.

a)

S Đ Đ Đ

b)

S S Đ Đ

c)

S Đ S Đ

d)

S S S Đ

24.

Sơ đồ dưới đây mô tả thí nghiệm của Mendel.

Ông nhận thấy rằng cây con của bố mẹ (được gọi là thế hệ F1) đều có hoa màu tím, mặc dù một trong những cây bố mẹ có hoa màu trắng. Tuy nhiên, khi cây F1 tự thụ phấn thì cứ 3 cây hoa tím thì có khoảng 1 cây hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai được rút ra sau thí nghiệm này?

a) Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.

b) Tính trạng màu hoa được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền gọi là gene.

c) Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ 1 tím: 1 trắng.

d) Nếu cho các cây hoa tím ở F1 giao phấn với cây hoa tím ở P thì đời con thu được tỉ lệ 3 tím: 1 trắng.

a)

Đ Đ S S

b)

Đ Đ Đ S

c)

Đ S S S

d)

Đ S Đ S

25.

Khi nói về gene đa hiệu, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Một gene mã hoá cho nhiều phân tử protein.

b) Một gene chi phối nhiều tính trạng.

c) Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.

d) Một gene mã hóa cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hoá sinh.

a)

S Đ Đ Đ

b)

S S Đ Đ

c)

S Đ S Đ

d)

S Đ Đ S

26.

Quy luật phân li độc lập của Menden có nội dung chủ yếu là gì?

a)

Giao phối tạo ra biến dị.

b)

Ở F2, mỗi cặp tính trạng, xét riêng sẽ đều phân li theo tỉ lệ 3:1.

c)

Nếu P khác nhau n cặp tính trạng thì tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F2 ứng với công thức (3+1)n.

d)

Sự phân li của cặp gene này không phụ thuộc vào cặp gene khác dẫn tới sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.

27.

quy luật phân li độc lập thực chất nói về điều gì ?

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng

b)

sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

c)

sự tổ hợp của các allele trong quá trình thụ tinh

d)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các allele trong quá trình giảm phân

28.

quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng gì ?

a)

Hoán vị gene

b)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

c)

Liên kết gene hoàn thành

d)

các gene phân li trong giảm phân, tổ hợp trong thụ tinh

29.

Kiểu tương tác nào sau đây là tương tác giữa các gene không allele

a)

Cộng gộp

b)

Trội không hoàn toàn

c)

Đồng trội

d)

Trội hoàn toàn

30.

Tương tác gene là gì?

a)

Là sự tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng một gene

b)

Là một gene tác động chi phối sự hình thành nhiều tính trạng

c)

Là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình

d)

Là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường trong việc hình thành kiểu hình

31.

Tương tác gene là gì

a)

Các gene tương tác trực tiếp với nhau tạo nên kiểu hình

b)

Các sản phẩm do các gene quy định tác động qua lại với nhau tạo nên kiểu hình

c)

Các gene thuộc các locus khác nhau tương tác trực tiếp với nhau tạo nên kiểu hình

d)

Các gene tương tác trực tiếp với nhau và tương tác với môi trường tạo nên kiểu hình

32.

Tỉ lệ 9:3:3:1 thuộc kiểu tương tác gene nào?

a)

Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Tương tác giữa các allele khác nhau cùng thuộc 1 locus

c)

Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra...

d)

Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

33.

Tỉ lệ 9:7 thuộc kiểu tương tác gene nào?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

34.

Tỉ lệ 9:6:1, thuộc kiểu tương tác gene nào?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

35.

Tỉ lệ 15:1, thuộc kiểu tương tác gene nào?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

36.

Tỉ lệ 1:4:6:4:1, thuộc kiểu tương tác gene nào?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

37.

Tính trạng màu da của người được di truyền theo quy luật nào?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Trội không hoàn toàn

38.

Thế nào là gene đa hiệu?

a)

Gene tạo ra nhiều loại mARN

b)

Gene điều khiển hoạt động của các gene khác

c)

khascGene tạo ra các sản phẩm với hậu quả cao

d)

Gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng

39.

Gene đa hiệu là hiện tượng ... chi phối sự hình thành ...

a)

một gene, một tính trạng

b)

nhiều gene, một tính trạng

c)

một gene, nhiều tính trạng

d)

nhiều gene, nhiều tính trạng

40.

Loại tác động nào của gene thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

b)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.

c)

Các gene không allele tạo ra sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra

d)

Một gene chi phối nhiều tính trạng

41.

Ở 1 loài thực vật kiểu gene (A-B-) quy định hoa lục: (A-bb) quy định hoa đỏ; (aaB-) quy định hoa vàng; (aabb) quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp các cặp gene tự thụ, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

9:6:1

b)

9:3:3:1

c)

9:3:4

d)

12:3:1

42.

Ở 1 loài ngô kiểu gene (A-B-) quy định thân cao; (A-bb), (aaB-), (aabb) quy định thân thấp. Cho 2 cây dị hợp các cặp gene lai với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

9:7

b)

13:3

c)

15:1

d)

12:3:1

43.

Ở 1 loài thực vật kiểu gene (A-B-), (A-bb), (aaB-) quy định hoa đỏ; (aabb) quy định hoa trắng. Cho 2 cây dị hợp các cặp gene lai với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

9:7

b)

13:3

c)

15:1

d)

12:3:1

44.

Ở 1 loài cây (A-B-) quy định hoa lục; (A-bb) quy định hoa đỏ; (aaB-) quy định hoa vàng; (aabb) quy định hoa trắng. Giao phân cây AaBb với cây Aabb, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

3:3:1:1

b)

4:3:1

c)

3:3:2:2

d)

6:1:1

45.

Ở 1 loài ngô kiểu gene (A-B-) quy định thân cao; (A-bb), (aaB-), (aabb) quy định thân thấp. Cho cây AaBb giao phấn với cây aaBb, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

7:1

b)

5:3

c)

3:1

d)

9:7

46.

Ở 1 loài thực vật kiểu gene (A-B-), (A-bb), (aaB-) quy định hoa đỏ; (aabb) quy định hoa trắng. Cho cây AaBb giao phấn với cây aaBb, thu được tỉ lệ kiểu hình

a)

7:1

b)

5:3

c)

3:1

d)

9:7

47.

Ở 1 loài cây kiểu gene (A-B-) quy định hoa lục: (A-bb) quy định hoa đỏ; (aaB-) quy định hoa vàng; (aabb) quy định hoa trắng. Để F1 có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 cần lai cây dị hợp 2 cặp gene với cây kiểu gene

a)

AaBb

b)

Aabb

c)

aaBb

d)

aabb

48.

Ở 1 loài cây kiểu gene (A-B-) quy định hoa lục: (A-bb) quy định hoa đỏ; (aaB-) quy định hoa vàng; (aabb) quy định hoa trắng. Để F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 cần lai cây dị hợp 2 cặp gene với cây kiểu gene

a)

AaBb

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

aabb

49.

Ở 1 loài ngô kiểu gene (A-B-) quy định thân cao; (A-bb), (aaB-), (aabb) quy định thân thấp. Cho cây dị hợp hai cặp gene giao phấn với cây có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 9:7

a)

AaBb

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

aabb

50.

Ở 1 loài ngô kiểu gene (A-B-) quy định thân cao; (A-bb), (aaB-), (aabb) quy định thân thấp. Cho cây dị hợp hai cặp gene giao phấn với cây có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1

a)

AaBb

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

aabb

51.

Ở 1 loài thực vật kiểu gene (A-B-), (A-bb), (aaB-) quy định hoa đỏ; (aabb) quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gene giao phấn với cây có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 15:1

a)

AaBb

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

aabb

52.

Ở 1 loài thực vật kiểu gene (A-B-), (A-bb), (aaB-) quy định hoa đỏ; (aabb) quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gene giao phấn với cây có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1

a)

AaBb

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

aabb

53.

Ở đậu, hoa đỏ được hình thành khi có mặt của 2 allele trội A và B trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Khi thiếu 1 trong 2 allele trội hoặc khi thiếu cả 2 allele trội thì sắc tố đó không được hình thành và hoa sẽ có màu trắng. Tính tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 khi lai AaBb x AaBb

a)

1/4

b)

3/16

c)

5/8

d)

9/16

54.

Ở đậu, hoa đỏ được hình thành khi có mặt của 2 allele trội A và B trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Khi thiếu 1 trong 2 allele trội hoặc khi thiếu cả 2 allele trội thì sắc tố đó không được hình thành và hoa sẽ có màu trắng. Tính tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 khi lai AaBb x aabb

a)

1/4

b)

3/4

c)

5/8

d)

9/16

55.

Ở đậu, hoa đỏ được hình thành khi có mặt của 2 allele trội A và B trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Khi thiếu 1 trong 2 allele trội hoặc khi thiếu cả 2 allele trội thì sắc tố đó không được hình thành và hoa sẽ có màu trắng. Tính tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 khi lai AaBb x aabb

a)

1/4

b)

3/4

c)

5/8

d)

9/16

56.

Ở một loại thực vật lưỡng bội, lai hai cây đỏ (P) với nhau thu được F1 gồm 180 cây hoa đỏ và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân của các cây F1 tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử

a)

8

b)

4

c)

9

d)

16

57.

Ở cỏ linh lăng khi cho lai hoa đỏ thắm x hoa vàng. Tạp giao F1 -> F2 gồm: 169 cây hoa lục, 55 hoa vàng, 54 hoa đỏ thắm, 18 hoa trắng. Tính trạng màu sắc tuân theo quy luật di truyền nào ?

a)

Phân li độc lập

b)

Tương tác bổ sung

c)

Phân li

d)

Tương tác cộng gộp

58.

Lai 2 thứ bắp được tỉ lệ F2 135 cao: 105 lùn. Kích thước thân tuân theo quy luật di truyền nào ?

a)

Phân li độc lập

b)

Tương tác bổ sung

c)

Phân li

d)

Tương tác cộng gộp

59.

Lai hai thứ bí, được F2 28 quả dẹt: 17 quả tròn: 3 quả dài. Hình dạng quả bí tuân theo quy luật

a)

Tương tác cộng gộp

b)

Phân li

c)

Tương tác bổ sung

d)

Phân li độc lập

60.

Cho cây F1 tự thụ, được 93,75% cây hoa đỏ, 6,25% cây hoa trắng. Đây là hiện tượng di truyền

a)

Phân li độc lập

b)

Tương tác bổ sung

c)

Phân li

d)

Tương tác cộng gộp

61.

Ở bắp, có 3 gene tác động tạo chiều cao cây. Mỗi allele trội làm cây lùn đi 20 cm. Cho lai cây thân thấp nhất với cây thân cao nhất (210cm). Ở F2 chiều cao của cây là 190 cm. Cây đó có kiểu gene là

a)

AaBBDD

b)

AaBbDd

c)

AABBDd

d)

Aabbdd

62.

Ở bắp, có 3 gene tác động tạo chiều cao cây. Mỗi allele trội làm cây lùn đi 20 cm. Cho lai cây thân thấp nhất với cây thân cao nhất (210cm). Ở F2 chiều cao của cây là 170 cm. Kiểu gene nào sau đây không đúng ?

a)

AAbbdd

b)

AABbDd

c)

AabbDd

d)

aaBbDd

63.

Ở 1 loại thực vật chiều cao thân cây do 3 cặp allele quy định, nằm trên các cặp NST khác nhau. Cây thấp nhất toàn allele lặn, cứ thêm 1 allele trội thì chiều cao tăng lên. Nếu cho cây dị hợp các cặp gene giao phối cây dị hợp hai cặp, đồng trội 1 cặp. Tỉ lệ kiểu gene đời con chứa toàn allele lặn là

a)

1/32

b)

5/32

c)

5/16

d)

0

64.

Màu da người do 3 allele trội (A,B,C) quy định tổng hợp sắc tố melanin ở da và nằm trên các cặp NST khác nhau. Nếu kiểu gene càng có nhiều allele trội thì màu càng sẫm, nếu kiểu gene không chứa allele trội nào hết thì da màu trắng. Khi 2 người đều có kiểu gene dị hợp các cặp gene lập gia đình với nhau. Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ là bao nhiêu ?

a)

1/64

b)

5/16

c)

3/32

d)

15/64

65.

Màu da người do 3 allele trội (A,B,C) quy định tổng hợp sắc tố melanin ở da và nằm trên các cặp NST khác nhau. Nếu kiểu gene càng có nhiều allele trội thì màu càng sẫm, nếu kiểu gene không chứa allele trội nào hết thì da màu trắng. Khi 2 người đều có kiểu gene dị hợp các cặp gene lập gia đình với nhau. Tỉ lệ con có kiểu hình mang toàn allele lặn là bao nhiêu

a)

1/64

b)

5/16

c)

3/32

d)

15/64

66.

Ở một loại côn trùng, locus a nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele. Tiến hành 3 phép lai:

  • - Phép lai 1: đỏ x đỏ -> F1 có: 75% đỏ, 25% nâu

  • - Phép lai 2: vàng x trắng -> F1 có: 100% vàng

  • - Phép lai 3: nâu x vàng -> F1 có: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.

  • Từ kết quả trên thứ tự các allele từ trội đến lặn là

a)

nâu > vàng > đỏ > trắng

b)

đỏ > nâu > vàng > trắng

c)

đỏ > nâu > trắng > vàng

d)

nâu > đỏ > vàng > trắng

67.

Cho biết các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbDdEe x AabbDdEe, số cá thể có kiểu gene aabbddee chiếm tỉ lệ

a)

1/32

b)

1/16

c)

1/128

d)

1/64