Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối HKII - Công Nghệ 12
Total questions: 67
Worksheet time: 35mins
Không nên đặt lồng nuôi cá rô phi ở những nơi nào?
Nước sạch.
Nước lưu thông.
Hồ chứa.
Tàu thuyền neo đậu.
Con giống dùng để thả nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP cần phải như thế nào?
Không rõ nguồn gốc.
Rõ nguồn gốc theo tiêu chuẩn VietGAP.
Con giống nhiễm bệnh
Con giống không đồng đều kích cỡ
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) là
công nghệ nuôi tái sử dụng lại nguồn nước.
công nghệ sử dụng vi khuẩn để cải thiện chất lượng nước.
công nghệ được áp dụng ở những nơi có nguồn nước sạch.
công nghệ sử dụng hệ thống sục khí liên tục.
Ở Việt Nam, công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản đã áp dụng thành công ở đối tượng thuỷ sản nuôi nào?
Tôm thẻ chân trắng và cá chép.
Tôm thẻ chân trắng và cá rô phi.
Cá bóng mú và cá rô phi.
Tôm sú và cá hồi.
Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao làm giống là
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc cơ học → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải→ Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thái → Bể lọc sinh học.
Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Bể chứa nước thải.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc cơ học.
Bể chứa nước sạch.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?
Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.
Khi nước triều lên.
Vào sáng sớm.
Khi nước triều rút.
Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP gồm có bao nhiêu bước?
5 bước.
6 bước.
7 bước.
8 bước.
Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?
Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.
Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.
Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.
Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?
Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.
Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.
Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống.
Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là
khoảng 30-50 con/kg.
khoảng 10-20 con/kg.
khoảng 5-10 con/kg.
khoảng 15-20 con/kg.
Khi nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè, cá thường được cho ăn mấy lần trong một ngày?
8 lần.
4 lần.
6 lần.
2 lần.
Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là
kiểm soát môi trường nuôi thuỷ sản.
giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thuỷ sản.
tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thuỷ sản.
Cá rô phi giống với đặc điểm nào sau đây thì không nên chọn mua ?
Cá không dị hình.
Cá có kích cỡ đồng đều.
Cá không bị xây sát.
Cá bơi yếu, một số con tách đàn.
Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP:
(1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định.
(2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh.
(3) Giúp người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
(4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng.
(5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Các nhận định đúng là:
Α. (1), (2), (4), (5).
Β. (1), (2), (3), (5).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (3), (4), (5).
Đầu không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Chi phi đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản.
Tạo dòng chảy liên tục, kích thích cá lớn nhanh.
Nuôi được với mật độ cao, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Chất lượng nước tốt, hàm lượng oxygen hoà tan cao.
Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ nhờ hệ thống nào sau đây?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể chứa nước thải.
Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là
từ 100 : 1 đến 200 : 1.
từ 5 : 1 đến 10: 1.
từ 3 : 1 đến 5 : 1.
từ 10 : 1 đến 20 : 1.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Cá rô phi khi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.
Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.
Kháng được tất cả các loại tác nhân gây bệnh.
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?
Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.
Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.
Sử dụng vaccine phòng bệnh.
Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.
Ng khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường ngâm.
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường thức ăn.
Định kì tắm cho tôm bằng nước ngọt.
Định kì tắm cho tôm bằng thuốc khử trùng.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là
cá bỏ ăn, bơi xoay tròn, không định hướng.
cá ăn nhiều bơi theo đàn.
cá bơi nhanh, thân màu sáng.
cá bị mỏng vây, bơi yếu.
Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?
Thuốc điều trị nấm phù hợp.
Thuốc điều trị virus phù hợp.
Kháng sinh phù hợp.
Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.
Biểu hiện đặc trưng trên cá tra nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là
gan, thận sưng và xuất hiện đốm mủ trắng.
miệng cá sưng và xuất hiện đốm mủ trắng.
bên ngoài thân cá xuất hiện nhiều đốm mủ trắng.
xuất hiện nhiều đốm trắng trên các vây, đặc biệt là vây đuôi.
Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là
Nấm thuỷ mi.
Liên cầu khuẩn Streptococcus.
Một loại virus gây bệnh trong nội tạng.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Đâu là nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển?
Một loại nấm.
Một loại vi khuẩn.
Một loại virus.
Một loại kí sinh trùng.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá rô phi nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus là
mắt lồi đục, xuất huyết bên ngoài, nội tạng.
mỏng, xơ vây.
trên vảy có các đốm trắng.
mang cá xơ trắng.
Bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi do liên cầu khuẩn Streptococcus gây ra thường xảy ra vào mùa nào?
Mùa thu thời tiết hanh khô.
Mùa xuân thời tiết mát.
Mùa đông, thời tiết lạnh.
Mùa hè nắng nóng.
rên cá rô phi do liên cầu khuẩn Streptococcus gây ra thường xảy ra vào mùa nào?
Mùa thu thời tiết hanh khô.
Mùa xuân thời tiết mát.
Mùa đông, thời tiết lạnh.
Mùa hè nắng nóng.
Nguyên nhân của bệnh này là
nấm thuỷ mỉ.
trực khuẩn Aeromonas.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
kí sinh trùng vận cá.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Có phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau: (1) Thân cá có màu đen. (2) Bơi tách đàn. (3) Giảm ăn đến bỏ ăn. (4) Xuất huyết trên da. (5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt. (6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Số phát biểu đúng là:
6.
4.
3.
5.
Một trong những biện pháp phòng bệnh lồi mắt cá rô phi hiệu quả là :
Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.
Tiêm vaccine định kì cho cá.
Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.
Khi phát hiện cá rô phi bị bệnh lồi mắt, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêm vaccine cho cá.
Bổ sung thêm thức ăn để tăng cường năng lượng cho cá.
Khử trùng nước ao nuôi.
Bổ sung chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi vào thức ăn của cá.
Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?
Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.
Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra là
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Cá bị bệnh gan thận mủ sẽ có biểu hiện nào sau đây?
Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.
Gan, ruột xuất huyết.
Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.
Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung nào sau đây?
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Tác nhân gây bệnh là virus
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu vào mùa hè.
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là sử dụng vaccine.
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây?
Một số loài tôm nước ngọt.
Một số loài tôm nước mặn.
Một số loài cá nước mặn.
Một số loài cá nước ngọt
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản có tên khoa học là
Streptococcus Agalactiae.
Mycopacterium.
BetanodaVirus.
Edwardsiella Ictaluri.
Một trong những biểu hiện của động vật thủy sản khi bị bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở giai đoạn chuyển nặng là
Bơi lờ đờ, da tối màu.
Bơi lội hỗn loạn và không định hướng.
Giảm ăn, da tối màu.
Ăn mất kiểm soát, bơi lờ đờ.
Khi nói về bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tác nhân gây bệnh là virus.
Tác nhân gây bệnh thường kí sinh trong nội tạng của thủy sản.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa đông.
Bệnh gây hại trên hầu hết các loài thủy sản.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phòng, trị bệnh của bệnh hoại từ thần kinh (VNN) ở thủy sản?
Sử dụng thuốc kháng sinh điều trị đúng liều trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện sẽ cho hiệu quả điều trị cao.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho động vật thủy sản.
Thường xuyên khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Có thể phòng bệnh hoại tử thần kinh (VNN) cho động vật thủy sản bằng biện pháp nào sau đây?
Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh.
Bệnh đốm trắng trên tôm do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm có tên khoa học là
Streptococcus agalactiae.
Baculovirus.
Betanoda virus
Edwardsiella Ictaluri.
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh đốm trắng trên tôm là
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu
Khi nói về bệnh đốm trắng trên tôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh thường lây lan nhanh trong ao nuôi.
Tác nhân gây bệnh có thể là virus và vi khuẩn.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa hè.
Bệnh thường ít gây chết, tôm bị bệnh thường ăn ít và chậm lớn.
Phát biểu nào sao đây đúng khi nói về phòng, trị bệnh đốm trắng trên tôm?
Sử dụng chế phẩm sinh học trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho tôm.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho tôm.
Phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
Có thể sử dụng biện pháp nào sau đây để phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Tiêm vaccine định kì theo quy định.
Bổ sung vào thức ăn một số loại thức ăn phù hợp.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Ngăn chặn không cho vật chủ trung gian bên ngoài vào ao nuôi.
Một ao nuôi tôm bị bệnh đốm trắng, cách xử lí nào sao đây là phù hợp để phòng bệnh đốm trắng?
Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.
Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.
Tiêu hủy đối với tôm đã chết.
Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Chọn con giống khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.
Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.
Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy cá có các biểu hiện như: thân cá có màu đen, bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết trên da, xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Sau đây là một số nhận định:
Các biểu hiện cho thấy cá bị bệnh lồi mắt ở giai đoạn nặng.
Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.
Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá.
Thu toàn bộ cá trong ao, tiến hành sát khuẩn, khử trùng ao cũng n.
Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:
a) Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.
b) Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
c) Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.
d) Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.
Khi được đi thực tế tại nhà máy sản xuất thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh cần viết báo cáo thu hoạch, sau đây là một số ý kiến của học sinh trong nhóm đã được ghi lại:
a) Các bao thức ăn cần được bảo quản ở nơi thoáng mát.
b) Các bao thức ăn được đặt trực tiếp xuống nền kho chứa.
c) Thời hạn bảo quản không quá 3 tháng.
d) Tuân thủ nguyên tắc, thức ăn nhập trước thì xuất sau.
Bài thực hành "Chế biến và bảo quản cá xay làm thức ăn cho thuỷ sản ở quy mô nhỏ" được giao cho học sinh thực hành làm và quay video quy trình sản phẩm tại nhà và báo cáo trước lớp. Khi báo cáo, nhóm có trao đổi một số nhận định như sau:
a) Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính để cá dễ ăn hơn.
b) Thức ăn cá xay phải được bảo quản trong tủ lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân huỷ thức ăn.
c) Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng.
d) Nguyên tắc chung khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, liên quan đến lựa chọn địa điểm cho cơ sở nuôi, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
Nằm ở những khu vực ít bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ thấp bởi các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm.
Nằm trong hoặc ngoài phạm vi các khu bảo tồn quốc gia và quốc tế.
Nằm trong hoặc ngoài phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Có đủ yêu cầu pháp lí về quyền sử dụng đất, mặt nước.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ sở nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
Có hệ thống nước cấp, nước thải riêng biệt.
Có nơi chứa và xử lí nước thải, bùn thải từ ao nuôi.
Bố trí hệ thống chứa và xử lí nước thải, chất thải sinh hoạt chung với hệ thống xử lí chất thải từ ao nuôi.
Bố trí nơi chứa rác thải nguy hại riêng biệt với nơi chứa, xử lí thuy sản chết; tách biệt với khu nuôi trồng và không làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, liên quan đến lựa chọn con giống, nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
Con giống phải nằm trong Danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh.
Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định.
Không sử dụng con giống biến đổi gene.
Sử dụng con giống khai thác từ bãi đẻ, khu vực di cư.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, liên quan đến quản lí dịch bệnh, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
Phải thực hiện cách li, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa các ao nuôi và từ ao nuôi ra bên ngoài.
Sử dụng thuốc thú y thuỷ sản nằm trong Danh mục thuốc được lưu hành theo phác đồ của cán bộ chuyên môn.
Không cần thường xuyên ghi chép diễn biến dịch bệnh trong trại nuôi.
Thu hoạch sản phẩm ngay sau khi sử dụng thuốc thú y thuỷ sản, kháng sinh để điều trị bệnh.
Khi tham quan một khu trang trại nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh được nghe giới thiệu và tham quan các khu vực cho phép. Khi viết bài thu hoạch, các em có đưa ra một số nhận xét như sau:
Trong quy trình này, khi thuỷ sản nhiễm bệnh chỉ sử dụng các loại thuốc, hoá chất khi thật sự cần thiết, bắt buộc phải theo hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật.
Môi trường ao nuôi tôm được quản lí nghiêm ngặt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiểm, độ mặn, oxygen hoà tan,. . . ở giá trị thích hợp.
Tất cả người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên và được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện việc làm.
Việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản từ đó giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phẩm.
