Font size
WorksheetsKiến thức về DNA và Gene
Total questions: 71
Worksheet time: 1hrs 18mins
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Glicerol
Monosaccharide
Amino acid
Nucleotide
Một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là gì?
Protein.
Gene
Mã di truyền.
Codon.
Loại RNA nào là khuôn cho quá trình dịch
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Uracil(U).
Adenine(A).
Thymine(T).
Guanine(G).
Các cặp nucleotide có sự kết hợp đặc hiệu với nhau là
A-G; T-C.
A-C, G - T.
A-T, G-C.
A-A, T-T, G-G. C- C.
Khi nói về khái niệm gene, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là RNA hoặc chuỗi polypeptide.
Là một đoạn của phân tử DNA quy định chức năng hệ enzyme cơ thể sinh.
Là một đoạn của phân tử DNA quy định đặc điểm hình thái trên cơ thể sinh vật.
Là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là DNA hoặc chuỗi polypeptide.
Mã di truyền là gì?
Mã bộ ba được đọc liên tục trên mRNA theo chiều 3' - 5'.
Mã bộ ba trên DNA.
Mã bộ ba trên DNA được đọc liên tục.
Mã bộ ba được đọc liên tục trên mRNA theo chiều 5' - 3'.
Hình sau đây mô tả n
Câu 10: Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, nhận định nào sau đây là Sai về hình này?
Mô tả ba cơ chế: nhân đôi DNA, phiên mã tổng hợp mRNA và dịch mã tổng hợp polypeptide.
[1] chính là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] chính là polypeptide.
Để truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào thì trong 3 cơ chế này chỉ cần cơ chế tự nhân đôi của DNA.
Nếu [1] đột biến thì [3] sẽ biến đổi thành phần cấu trúc.
Câu 11: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, U, G, T.
U, T, G, A.
Câu 12: Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Câu 13: Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?
Gene mRNA Polypeptide Protein.
mRNA Gene Polypeptide Protein.
Gene Polypeptide mRNA Protein.
Gene Polypeptide mRNA Protein.
Câu 14: Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Câu 15: Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 17. Hệ gene là:
toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quanđến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
ĐộtbiếnsốlượngNST.
Độtbiếncấu trúcNST.
Đột biếnđiểm.
Thểđộtbiến.
người ta có thể tạo ra giống cà chua để vận chuyển đi xa hoặc vận chuyển lâu dài mà không bị hỏng . Đây là thành tựu của
Công nghệ gen
Gây đột biến
Lai hữu tính
Công nghệ tế bào.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
ARN và protein
ADN và protein
ADN và tARN
ADN và mARN
Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến thể
một nhiễm.
ba nhiễm.
không nhiễm.
bốn nhiễm.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến tăng 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến thêm 1 cặp A-T.
Đột biến thay thế 1 cặp T-A bằng 1 cặp G-C.
Đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
Đột biến mất 1 cặp T-A.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Vùng trình tự nào sau đây giúp cho NST liên kết với thoi phân bào?
Vùng trình tự nào sau đây giúp cho NST liên kết với thoi phân bào?
Đầu mút NST.
Tâm động
Đầu mút cánh dài.
Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Chất màu trắng kết tủa nổi lên ở lớp cồn phía trên ống nghiệm trong thí nghiệm tách chiết DNA là
lipid.
phân tử protein.
các sợi DNA.
cacrbohydrate.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen?
Đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen
Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể
Đột biến gen có thể làm biến đổi đột ngột một hoặc số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau rồi chuyển vào tế bào nhận.
quá trình nhân đôi DNA tạo ra hai DNA con giống nhau và giống DNA ban đầu.
quy trình kĩ thuật tạo ra những sinh vật có hệ gene bị biến đổi hoặc thêm gene mới
kĩ thuật tạo ra các động vật có kiểu gen giống nhau từ việc tổ hợp DNA của chúng.
Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp mang lại nhiều thành tự trong ngành công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phát biểu nào không đúng?
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene tăng hiệu xử lí nước thái
Tạo ra nhiều cây trồng có giá trị kinh tế cao.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả tách chiết các kim loại nặng độc hại.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả thu hồi dầu loang.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
DNA và protein histone.
rRNA và protein histone.
mRNA và protein histone.
tRNA và protein histone.
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?
Lệch bội.
Tự đa bội.
Dị đa bội.
Chuyển đoạn.
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tambội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Tạo động vật biến đổi gene và thực vật biến đổi gene đều dựa trên công nghệ DNA tái tổ hợp nhưng tạo động vật chuyển gene cần thêm công nghệ thụ tinh nhân tạo còn tạo thực vật chuyển gene cần thêm
công nghệ nuôi cấy tế bào.
công nghệ cấy truyền phôi.
hóa chất colchicine.
chất dinh dưỡng.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
ch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Câu 1. Quansát sơ đồDNA theomô hình Watson- Crick vàcho biếtcác nhận địnhdưới đây là đúng hay sai.
DNAgồm 2 chuỗipolynucleotide xoắn songsong, ngược chiều. (Đ)
Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi. (S)
NhờliênkếthydrogenevàliênkếtphosphodiestergiúpchoDNAbảoquảnđược thông tin di truyền tốt hơn. (Đ)
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nhân đôi DNA (Đ)
Câu 2: Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Chiều 1 - 2 là 3'-5'.
Chiều của [b] là 3'-5'.
Chiều 3 - 4 là 3'-5'.
Quá trình này đã cần 6 đoạn mồi được tạo ra nhờ enzyme mRNA polymerase.
Câu 3: Hình mô tả các thành phần và cơ chế hoạt động của operon Lac, các nhận định sau đây đúng hay sai?
Mô hình này thể hiện cơ chế ngừng hoạt động của hệ thống operon Lac, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein điều hòa khi môi trường không có lactose.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA sẽ tiến hành quá trình phiên mã tạo ra các phân tử mRNA khi môi trường tế bào có lactose.
Nếu gene điều hòa lacI đột biến hoặc vùng vận hành O đột biến và môi trường có đường lactose thì có thể dẫn đến operon Lac liên tục hoạt động.
Câu 4: Hình bên dưới mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến gen. Quan sát hình và cho biết những nhận định bên dưới, nhận định nào đúng, nhận định nào sai.
Hình trên mô tả cơ chế phát sinh đột biến thay thế A - T bằng G - C.
DNA đột biến phát sinh sau 2 lần tái bản.
Cơ chế gây đột biến thay thế cặp A_T bằng cặp G-X của chất 5-BU là : A-T ( A-5BU (G-5BU (G-C
Qua 3 lần tái bản tỉ lệ DNA đột biến chiếm 25%.
Câu 5: Hình sau minh họa về kết quả t
Cơ chế gây đột biến thay thế cặp A_T bằng cặp G-X của chất 5-BU là : A-T ( A-5BU (G-5BU (G-C
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?:
Phần lơ lửng A có chứa DNA.
Việc cho ethanol lạnh vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA.
Khi muốn lấy DNA ta dùng đũa thủy tinh khuấy mạnh rồi vớt chúng ra.
Khi cho búi DNA vào ống nghiệm chứa diphenylamine và đun cách thủy thì búi màu trắng sẽ chuyển dần sang màu xanh.
Quan sát hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?
Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do đột biến gene gây nên
Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
Ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Hình a: NST ở trạng thái đơn (Đ)
Hình b: NST đang xoắn cực đại. (Đ)
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này là: 2n = 24 (S)
Giả sử tế bào trên đang ở kì sau của nguyên phân bình thường, người ta sẽ đếm được thì số lượng tâm động có trong tế bào là: 24 (Đ)
Câu 8. GV giao cho HS về nhà tìm hiểu về các bệnh liên quan đến đột biến NST ở người, 1 nhóm HS tìm hiểu về hội chứng Down đã đưa ra 1 số nhận định sau:
Tỉ lệ đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down hoàn toàn không phụ thuộc vào độ tuổi của người mẹ.
Người mắc hội chứng Down là do cặp NST số 21 bị thiếu 1 chiếc.
Việc chẩn đoán bệnh Down thường được thực hiện qua các xét nghiệm máu và siêu âm trong thai kỳ. Để phòng ngừa, khuyến khích tầm soát bệnh Down cho thai nhi từ tuần thứ 12 của thai kỳ.
Hiện tại chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh Down, nhưng việc chăm sóc y tế sớm và toàn diện có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh. Các biện pháp can thiệp sớm bao gồm chăm sóc sức khỏe toàn diện, hỗ trợ giáo dục đặc biệt và tạo môi trường sống tích cực.
Câu 9. Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Một phân tử DNA tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- ở đời con là bao nhiêu?
Câu 3: Một gene có 20% Adenine và 3120 liên kết hydrogen, gene đó có số lượng liên kết hydrogene giữa A với T là bao nhiêu?
Câu 4: Trong một thí nghiệm, cho một phân tử DNA nặng N15 (N15 là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường N14) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa N14, sau hai thế hệ thu được như hình.
Tỉ lệ DNA chứa N15 trong tổng số DNA được hình thành sau 2 thế hệ là bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Tần số đột biến ở một gene nào đó phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng gene có trong kiểu gene.
Đặc điểm cấu trúc của gene.
Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.
Sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường.
Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại A của gen đột biến b là bao nhiêu?
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
là hai chromatid chị em.
là hai chromatid không chị em.
là các locus của cùng một gene. → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.
Mỗi chromatid (A, b, D,..) được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Để tạo ra mỗi chromatid cần 1 phân tử DNA mạch kép.
Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động và đầu mút NST.
Sự liên kết của DNA và protein histon tạo ra NST và co xoắn để giúp tạo hình dạng của NST.
Theo lí thuyết, trình tự nucleôtit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử DNA này là đáp án số mấy?
5' ACA-CTT-GAA-CGT... 3'
5' ACA-CTT-CGT-CTT... 3'
5' ACA- CUU-GAA-CGU... 3'
5' UCU-CUU-CUU-CGA... 3'
Một phân tử DNA nhân s
sung của đoạn phân tử DNA này là đáp án số mấy?
5' ACA-CTT-GAA-CGT... 3'
5' ACA-CTT-CGT-CTT... 3'
5' ACA- CUU-GAA-CGU... 3'
5' UCU-CUU-CUU-CGA... 3'
Một phân tử DNA nhân sơ chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa toàn N14. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phân tử DNA có chứa N15 trong các phân tử DNA con?
Hình mô tả các thành phần của operon lac, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Khi nói về đột biến gene, có bao nhận định sau đây đúng?
Sơ đồ bên dưới mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện cấu trúc DNA tái tổ hợp?
Trong kỹ thuật chuyển gen, khi đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận thường sử dụng tác nhân nào?
Cóbốn dòng ruồi giấm thu thập đượctừ bốn vùng địa lí khác nhau.Phân tích trật tựgene trênNST số2, ngườitathu đượckết quảsau: Dòng 1: A B F E D C G H I K Dòng 2: A B C D E F G H I K Dòng 3: A B F E H G I D C K Dòng 4: A B F E H G C D I K Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tựphát sinh các dòng đó. Ý nghĩa của dạng đột biến này?
