NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL 11
Total questions: 75
Worksheet time: 38hrs 30mins
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
phát triển.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm
Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.
Phát triền kinh tế quốc dân.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.
Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biếu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Tính năng của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
Thay đổi kiêu dáng giông quán đông khách.
Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.
Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Khuyến mãi giảm giá.
tích trữ để nâng giá.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
Đảm bảo an toàn thực phẩm.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về
hệ thống khách hàng sữa.
chính sách tiếp thị.
sự tồn tại nhiều hãng sữa.
chính sách đầu tư.
Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa.
Bảo vệ môi trường sống.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?
Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.
Lôi kéo khách hàng một cách bất chính mua sản phâm P.
Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của nhãn hàng khác.
Tài trợ các chương trình trò chơi trên truyền hình.
Việc tài trợ chương trìnnh ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?
Khái niệm.
Vai trò.
Nguyên nhân.
Mục đích.
Hai doanh nghiệp D và H không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là thể hiện sự
phát triển.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Để cạnh tranh lành mạnh doanh nghiệp D có thể thực hiện nội dung nào sau đây?
Tăng cường chiến lược tặng quà khuyến mãi.
Viết bài chia sẻ việc làm không tốt của doanh nghiệp H.
Lôi kéo thợ giỏi của doanh nghiệp H về làm cho mình.
Bí mật lấy công nghệ sản xuất của doanh nghiệp H.
Các hãng xe ganh đua nâng cao chất lượng phục vụ hành khách thể hiện sự
cạnh tranh.
cung -cầu.
sản xuất.
kinh doanh.
Việc đưa ra chương trình khuyến mại của nhà xe H là biểu hiện của nội dung nào của cạnh tranh?
Vai trò.
Khái niệm.
Tính chất
Mục đích
Việc làm của anh L là biểu hiện nào của cạnh tranh?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh phi pháp.
Chiến thuật tiêu cực.
Chiêu thức trong kinh doanh.
Anh L nên làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Cải thiện chất lượng phục vụ.
Nâng giá các loại nước uống.
Thuê người qua quán D học công thức pha chế.
Chia sẻ thông tin không tốt về quán D.
Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là nhu cầu của người mua.
nhu cầu của người mua
nguôn gôc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
số lượng của hàng hóa đó.
Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóá sẽ
tăng lên.
giảm.
không tăng.
ổn định.
Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Mở rộng qui mô sản xuất.
Thu hẹp sản xuất.
Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung - cầu?
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm.
Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây?
Cung tăng.
Cung giảm.
Cầu tăng.
Giá giảm.
Hiện nay trên thị trường giá thịt heo rất cao. Trong trường hợp này cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cung giảm.
Giá cao thì cung tăng.
Giá thấp thì cung tăng.
Giá cao thì cầu tăng.
Giá thịt heo ngày càng tăng cao thì thị trường sẽ có những biến động như thế nào?
Cầu giảm.
Cầu tăng.
Cung giảm.
Giá giảm.
Chị K đã vận dụng tốt quy luật nào sau đây?
Cạnh tranh.
Cung - cầu.
Giá trị.
Tiêu dùng.
Việc chị K chuyển sang lựa chọn mua những loại trái cây khác là nội dung nào của quy luật cung - cầu?
Khái niệm.
Nguyên nhân.
Mối quan hệ.
Vai trò.
Trong những nhân tố dưới đây, nhân tô nào ảnh hưởng nhiêu nhât đên câu vê dịch vụ, hàng hóá trong trường hợp trên?
Thu nhập của người tiêu dùng.
Dư đoán cua người tiêu dung vê thi trương.
Tâm lí, tập quán hoặc thị hiểu của người tiêu dung.
Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung bằng Cầu.
Cung, cầu tác động lẫn nhau
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thê tiêu dùng là gì?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Chị N chuyển sang mua các loại hàng hóa khác là nội dung nào sau đây của quy luật cung - cầu?
Khái niệm.
Đặc điểm.
Tính chất.
Vai trò.
Trên thị trường, giá thịt lợn tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đầy?
Cầu giảm.
Cung giảm.
Cầu tăng.
Giá giảm.
Khi nhu cầu mua máy điều hòa tăng thì lượng cung máy điều hòa biến động như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không tăng
Không giảm.
Số lượng người mua máy điều hòa ngày càng nhiều giá cả sẽ biến động như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không tăng.
Không giảm
Sô lượng người mua máy điêu hòa ngày càng nhiêu giá cả sẽ biển động như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không tăng.
Không giảm.
Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trương lượng câu tăng lên?
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Lượng cung giữ nguyên
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cầu giảm.
Giá tăng thì cầu tăng.
Giá cao thì cầu tăng.
Lượng cung giữ nguyên
Nhà sản xuât sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cung tăng.
cầu tăng.
cung giảm.
cầu giảm.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hóa vận động
không liên quan.
bằng nhau.
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
giữ nguyên giá trị vốn có.
mất giá một cách nhanh chóng.
không bị ảnh hưởng gì.
Bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
Chỉ số tiêu dùng.
Phần trăm tăng thêm.
Lạm phát.
Mức độ lạm phát.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
tăng theo áp lực của toàn cầu.
giá cước vận chuyển tăng.
giá nguyên liệu tăng.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo.
Do chi phí đẩy.
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu?
Vận tải.
Đánh bắt hải sản.
Du lịch.
Hàng không.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thập.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiêm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiêm soát được lạm phát ở Việt Nam
Giảm
Tăng
Ôn định
Giữ nguyên.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
gặp khó khăn.
gặp thuận lợi.
được nâng cao.
được cải thiện.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu ngheo.
Tiêu dùng đa dạng
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nên kinh tế?
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Tăng cung tiền.
Đổi tiền mới.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiên.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế
lạm phát.
sản xuất.
lưu thông.
phân phôi.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đầy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo biêm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Cho vay vôn ưu đãi với lãi suất thấp.
Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.
Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.
Dừng sản xuất để đợt hết lạm phát.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp.
Thất nghiệp đã tác động đến nên kinh tế thế nào?
Trật tự xã hội không ốn định.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Hiện tượng bãi công tăng lên.
Phát sinh nhiêu tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ôn định
Loại hình thất nghiệp găn liên với sự biên động cơ cấu kinh tế và sự thay đôi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đàc thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cân trang bị cho minh những 8?
Kiên thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Kiến thức cơ bản về nghê nghiệp, trau dồi kĩ năng, năm được xu thê của thị trường việ
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
tệ nạn xã hội tiêu cực.
công ty mới thành lập.
nhiều người thu nhập cao.
hiện tượng xã hội tốt.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
(Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: Do tác động của khủng hoảng kinh tê , công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một sô bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ câp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vôn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đông anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.)
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và và chị H.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị đuối việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm ký luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cứa.
Do mất cân đồi cung câu lao động.
Nguyên nhân Sở Y tê tỉnh N thiêu bác sĩ có chuyên môn cao là
do điêu kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
Do chưa có các chế dộ đãi ngộ tốt.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thât nghiệp?
Anh H, chị D.
Ong K, chị H.
anh Y, chị H, ông D.
Chị D, ông K, anh H.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
tự nguyện.
cơ cấu.
tạm thời.
chu kỳ.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Xoa bỏ định kiên vê giới.
Hưởng chê độ phụ câp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều lợi nhuận thường niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏả ước lao động tập thể
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
đẩy mạnh xuất khấu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
tăng cường thu thuế thất nghiệp.
nhận viện trợ từ nước ngoài.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Một trong những giải pháp đê giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cân có chính sách phù hợp đê khuyên khích mọi người dân được
tự do làm giàu hơp pháp.
san bằng lợi nhuận bình quân.
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
cung câp thông tin về pháp luật.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Áp dụng mọi loại cạnh tranh
Mở rộng dịch Homstay.
Chiến lược phân bổ lợi nhuận
Bảo trợ quyền tác giả.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chiếm hữu tài nguyên.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triên kinh tế du lịch cộng đồng.
Khuyến khích để phát triển tài năng
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
Tận dụng tôi đa mọi nguôn nhân lực.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế gia đình.
Theo thỏả thuận lao động tập thể.
việc san bằng thu nhập cá nhân.
việc chia đều của cải xã hội.
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
Đầy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
