Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Học Kì 1 Môn Sinh Học 11
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
quang năng.
Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dsụng.
giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng.
giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải.
giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật có khả năng tự dưỡng là
tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
con người, vật nuôi, cây trồng.
tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là gì?
Tự dưỡng và dị dưỡng
Đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa và dị dưỡng
Dị hóa và tự dưỡng
Đồng hóa là quá trình gì?
Phân hủy các chất.
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng.
Giải phóng năng lượng.
Biến đổi các chất.
Dị hóa là quá trình gì?
Phân giải các chất hấp thụ
Giải phóng năng lượng
Thải các chất ra ngoài môi trường
Phân giải các chất hấp thụ và giải phóng năng lượng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận. Và phản ứng lại các kích thích từ môi trường
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
Năng lượng của các chất hữu cơ phức tạp thoát ra ngoài môi trường dưới dạng
nhiệt năng
cơ năng
hóa năng
động năng
Nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất sinh vật lấy từ
chính cơ thể chúng
môi trường
tạo hóa
con người
Những chất mà cơ thể sinh vật tiết ra ngoài được gọi là
chất dinh dưỡng
chất thải, chất độc hại, chất dư thừa
nước
thức ăn
Ở thực vật, nguồn năng lượng khởi đầu là
Mặt trời
Đất
Nước
Không khí
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí O2, nước tiểu, máu
Khí CO2, nước tiểu, máu
Khí O2, nước tiểu, mồ hôi
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi
Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá do
áp suất rễ (lực đẩy).
thoát hơi nước ở lá (lực hút).
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, động lực trung gian.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
nhờ các bơm ion.
cần tiêu tốn năng lượng.
thẩm thấu.
chủ động.
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường
gian bào và tế bào chất.
gian bào và tế bào biểu bì.
gian bào và màng tế bào.
gian bào và tế bào nội bì.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Một trong những vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây là
tăng lượng nước cho cây.
giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.
cân bằng khoáng cho cây.
làm giảm lượng khoáng trong cây.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Cây hấp thụ kali ở dạng
KOH.
K+
K2SO4
K2CO3
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn Cl, B, K, Cu, S.
N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Sn.
Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây thì lá cây sẽ xanh lại?
Mg2+
Ca2+
Fe3+
Na+
Cây hấp thụ nitrogen ở dạng
N2 và NO3-.
N2 và NH4+.
NH4+ và NO3-.
NH4- và NO3+.
Hoạt động nào của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitrogen trong đất?
Khử nitrate.
Chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử.
Cố định nitrogen.
Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ
NO2-→ NO3-→ NH4+.
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào sau đây?
Đạm ammonium.
Đạm nitrate.
Nitrogen tự do trong không khí.
Đạm tan trong nước.
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo
mạch rây.
tế bào chất.
mạch gỗ.
cả mạch gỗ và mạch rây.
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Thoát hơi nước qua cuticle có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.
Vận tốc lớn và được điều chỉnh.
Vận tốc bé và không được điều chỉnh.
Vận tốc bé và được điều chỉnh.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Cây sống ở vùng khô hạn, phần lớn mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?
Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá.
Giảm sự thoát hơi nước của cây.
Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá.
Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát ra qua các khí khổng là vì
lá già có khí khổng lớn.
tế bào biểu bì của lá già được thấm cuticle rất dày.
số lượng khí khổng nhiều.
tế bào khí khổng của lá già được thấm cuticle rất dày.
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carôtenoid.
diệp lục b và carotenoid.
diệp lục (a, b) và carôtenoid.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carôtenôit.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2
và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở chất nền của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và C6H12O6.
Oxygen được tạo ra trong quá trình phân li nước của pha sáng.
Nguyên liệu của pha sáng gồm ánh sáng, ATP và NADPH.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối được lấy từ
năng lượng ánh sáng mặt trời
ATP do môi trường cung cấp.
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp.
từ CO2 và H2O
Thực vật C4 thích nghi với điều kiện môi trường (hàm lượng CO2 thấp) bằng cách
thực hiện cố định CO2 giống như thực vật C3.
không thực hiện cố định CO2 để tiết kiệm năng lượng.
thực hiện cố định CO2 theo hai giai đoạn với sự tham gia của hai loại tế bào khác nhau.
thực hiện cố định CO2 vào ban đêm trong tế bào thịt lá.
Phát biểu nào đúng khi nói về thực vật CAM?
Các loài thực vật CAM mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.
Thực vật CAM gồm những thực vật sống ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
Giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra ở 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
Thực vật CAM cũng thực hiện chu trình Calvin giống như thực vật C3 và C4.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa tỷ lệ khí O2 / CO2 của khí quyển
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi.
Hiệu quả quá trình quang hợp sẽ tăng khi:
1) Diện tích lá tăng 2) sự tiếp xúc của lá dưới ánh sáng tăng 3)nồng độ 2 trong khí quyển tăng 4) nồng độ CO2 trong khí quyển tăng
1234
1,2,3
1,3,4
Các sắc tố quang hợp có thể hòa tan trong
nước.
hỗn hợp các sắc tố khác.
dung môi nước và dầu ăn.
dung môi hữu cơ.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (bình thường sang kích thích).
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO2 có mặt trong sản phẩm nào?
Khí O2
Khí O2 và glucose
Glucose
Khí O2, H2O và glucose
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để
Quá trình QH và HH phải cân bằng.
Qúa trình QH phải chiếm ưu thế so với HH.
Qúa trình HH phải chiếm ưu thế so với QH.
Tăng cường quá trình QH và ức chế quá trình HH.
Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù ko có ánh nắng mặt trời?
Vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng QH trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
Vì chúng là những cây có lá màu đỏ hoặc tím nên không cần quang hợp mà vẫn có thể phát triển được.
Vì chúng không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.
Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.
Hô hấp ở thực vật diễn ra mạnh nhất ở
rễ cây.
thân cây.
lá già.
hạt khô.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất HC thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng NL cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất HC thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng NL cần thiết cho các hoạt động
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Chu trình Krebs diễn ra ở
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25°C - 30°C.
20°C - 35°C.
20°C - 25°C.
30°C - 40°C.
ý nào không phải là vai trò của hô hấp thực vật.
Tổng hợp năng lượng, chất hữu cơ cũng cấp cho thực vật.
Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chuyển hóa thành năng lượng nhiệt giúp thực vật chịu lạnh, dẫn dụ côn trùng.
Tạo các chất trung gian, là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, số lượng ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào sau đây?
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron.
Đường phân.
Từ pyruvic acid đến acetyl coenzyme A.
Số lượng ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào sau đây?
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron.
Đường phân.
Từ pyruvic acid đến acetyl coenzyme A.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi truyền electron.
chu trình Krebs.
đường phân.
tổng hợp acetyl coenzyme A.
Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng là:
ti thể và sắc lạp.
ti thể và bạch lạp.
ti thể và lục lạp.
sắc lạp và bạch lạp.
Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là
sản phẩm C6H12O6 của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp.
quá trình quang hợp giải phóng ra chất khí còn quá trình hô hấp thì không.
quang hợp và hô hấp là 2 quá trình ngược chiều nhau.
quang hợp là quá trình tổng hợp, thu năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải và giải phóng năng lượng.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào sau đây?
Tạo ra được nhiều năng lượng hơn.
Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
Quá trình hô hấp hiếu khí cần có sự tham gia của O2 còn kị khí không cần O2.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
Ý nào dưới đây không đúng đối với ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp?
Nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
Nếu nồng độ trong O2 trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí.
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước (độ ẩm tương đối) của cơ thể, cơ quan hô hấp.
Nếu hàm lượng CO2 cao trong môi trường sẽ làm cho phản ứng chuyển dịch
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây?
Đường phân
Chu trình Krebs
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Oxi hóa pyruvic acid
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng, nhận định sau Đúng hay Sai?
Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng, nếu không bón phân cây trồng sẽ còi cọc kém phát triển.
Phân bón có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.
Bón phân càng nhiều thì sẽ càng tăng hiệu quả trồng trọt.
Ngoài dinh dưỡng khoáng, phân bón có thể bổ sung chất hữu cơ, vi sinh vật làm tăng độ màu mỡ của đất.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp giảm, sau đó tăng chậm cho tới giá trị bão hòa.
Ngưỡng nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của thực vật C3 khoảng 20 0C - 30 0C, của thực vật C4 khoảng 25 0C - 35 0C, của thực vật CAM khoảng 30 0C - 40 0C.
Chỉ có 3 yếu tố: ánh sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định nào Đúng/Sai?
Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa. Khi nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc CO2.
Điểm bão hòa CO2 của thực vật C3 là 38 Pa.
Cường độ quang hợp (µmol CO2/m2/s) được xác định bằng lượng CO2 đồng hóa (μmolm2.s)
Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Quá trình quang hợp không diễn ra khi khi lượng CO2 thấp hơn 0.
Lượng CO2 bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
