Font size
WorksheetsQuiz về Chăn Nuôi
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Để phát triển chăn nuôi toàn diện, cần phải đa dạng hóa về:
Các loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi, cơ sở vật chất
Quy mô chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
Dịch vụ thú y.
Thị trường tiêu thụ.
Cơ sở nguồn thức ăn.
Giống gia súc, gia cầm.
Nhận định sau đây đúng với vai trò của ngành chăn nuôi đối với con người:
Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người.
Đảm bảo nâng cao dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.
Là dược liệu, ít có giá
Điểm khác nhau cơ bản trong ngành chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp cao.
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp thấp.
Các nước phát triển có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi.
Các nước phát triển có ít điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.
Cơ cấu ngành chăn nuôi.
Phương pháp chăn nuôi.
Điều kiện chăn nuôi.
Các nước đang phát triển ngành chăn nuôi chưa trở thành ngành chính là do:
Thị trường tiêu thụ hạn chế
Dịch vụ thú y, giống còn hạn chế
Cơ sở thức ăn không ổn định
Lao động thiếu kinh nghiệm sản xuất.
Đâu không phải triển vọng của ngành chăn nuôi ở Việt Nam?
Chăn nuôi hữu cơ
Phát triển chăn nuôi nông hộ
Phát triển chăn nuôi trang trại
Liên kết giữa các khâu chăn nuôi, giết mổ và phân phối
Nuôi gà có thể cung cấp những sản phẩm nào sau đây?
Trứng
Thịt
Phân hữu cơ
Lông vũ.
Sữa
Ý nào dưới đây không phải là triển vọng ngành chăn nuôi của nước ta?
Sản xuất hàng hóa theo mô hình khép kín.
Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững.
Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đá
chăn nuôi bằng pp chăn thả hoàn toàn
Đặc điểm cơ bản của nghề nhà chăn nuôi là?
Nghiên cứu về giống vật nuôi
Chuẩn đoán, điều trị và tiêm phòng bệnh cho vật nuôi
Tổ chức và thực hiện các hoạt động chăn nuôi
Nghiên cứu và tư vấn để cải tiến các kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc cho thủy sản
Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương mại.
Dịch vụ.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của chăn nuôi?
Sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho con người.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Chất thải vật nuôi là nguồn phân hữu cơ quan trọng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt.
Sản phẩm chăn nuôi là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người.
Đối với những người lao động trong lĩnh vực chăn nuôi, cần phải đáp ứng yêu cầu gì?
Có kiến thức đầy đủ về đặc điểm sinh trưởng của vật nuôi, các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
Có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; kĩ năng sử dụng, bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực chăn nuôi.
Yêu thích động vật, có tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, cần cù và đủ sức khoẻ để đáp ứng với yêu cầu của công việc chăn nuôi.
Cả 3 đáp án trên.
Theo em, chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ với nhau như thế nào?
Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
Chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
Cả A và B.
Không có mối quan hệ, riêng biệt.
Đâu không phải sản phẩm của ngành chăn nuôi?
Thịt gà
Thịt bò
Sữa đậu nành
Trứng vịt
Ứng dụng công nghệ trong quản lí vật nuôi có lợi ích gì?
Theo dõi được hoạt động thường ngày của người lao động chăn nuôi
Quản lí được đàn vật nuôi với quy mô nhỏ, số lượng vật nuôi ít.
Nắm được tình trạng địa hình nơi đang chăn thả đàn vật nuôi
Theo dõi được tình trạng sức khỏe, chu kì sinh sản, … của vật nuôi.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn
Trâu, bò
Ong
Cừu, dê
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Gà.
Lợn.
Cừu.
Bò.
nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Cây thức ăn cho gia súc.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Diện tích mặt nước,
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả
Chăn thả, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn nuôi nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả
Chăn thả, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do
Ngành trồng trọt cung cấp.
Ngành thủy sản cung cấp.
Công nghiệp chế biến cung cấp.
Ngành lâm nghiệp cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
Lực lượng lao động dồi dào.
Thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Kinh nghiệm sản xuất của con người.
Phương thức chăn nuôi công nghiệp thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Cây thức ăn cho gia súc.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Có mấy phương thức chăn nuôi phổ biến?
1
3
2
4
Biểu hiện nào sau đây không đúng với những tiến bộ của cơ sở thức ăn cho chăn nuôi hiện nay?
Các đồng cỏ ở tự nhiên được cải tạo.
Đồng cỏ trồng giống có năng suất cao.
Nhiều thức ăn chế biến từ công nghiệp.
Diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của ngành chăn nuôi trong nền công nghiệp hiện đại?
Từ chăn thả sang nửa chuồng trại rồi chuồng trại.
Từ nửa chuồng trại đến công nghiệp
Từ đa canh, độc canh tiến đến chuyên môn hoá.
Từ lấy thịt, sữa, trứng đến lấy sức kéo, phân bón.
Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điểm gì?
Vật nuôi đi lại tự do, không có chuồng trại
Vật nuôi tự kiếm thức ăn có trong tự nhiên
Vật nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn tự tìm kiếm
Vật nuôi chỉ sử dụng thức ăn, nước uống do người chăn nuôi cung cấp.
Loại nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
Bò.
Trâu.
Gà.
Dê.
Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?
Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn.
Có mức dầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.
Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bênh.
Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả.
Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Có mấy cách để phân loại giống vật nuôi
1
2
3
4
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi
Dựa vào nguồn gốc
Dựa vào mức độ hoàn thiện
Dựa vào mục đích khai thác
Dựa vào giới tính
Điều kiện để công nhận giống vật nuôi là
Phải có chung nguồn gốc, số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng.
Có ngoại hình, năng suất giống nhau, có tính di truyền ổn đinh.
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
Cả A, B, C
Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Có mấy điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
4
3
6
5
Tầm quan trọng của giống đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi là:
Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,...)
Giống là yếu tố ít quan trọng đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi
Giống không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Cả A, B, C đều sai
Chọn giống vật nuôi là
A. Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi
B. Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, thải loại các cá thể không đạt yêu cầu
C. Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt phù hợp với mong muốn của người chọn giống
D. A, B, C đều đúng
Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi là
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Có mấy điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
A. 4
B. 3
C. 6
D. 5
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là:
A. Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục
B. Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất
C. Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất
D. Tất cả đều sai
Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:
A. Khả năng tiêu tốn thức ăn
B. Tốc độ tăng khối lượng cơ thể.
C. Tốc độ phát triển hoàn thiện.
D. Khả năng sinh sản.
Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
A. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
B. Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi:
Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi
. Thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi
Có mấy phương pháp phổ biến chọn giống vật nuôi
1
2
3
4
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Phương pháp chọn lọc hàng loạt có mấy bước?
2
3
4
5
Phương pháp chọn lọc cá thể có mấy bước?
2
3
4
5
Đâu là ưu điểm của chọn lọc cá thể
Giống được sử dụng trong thời gian dài
Hiệu quả chọn lọc cao
Cả A, B đúng
Cả A, B sai
Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là:
Nhanh gọn.
Tốn kém.
Khó thực hiện.
Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản.
Đâu không phải nhược điểm của chọn lọc hàng loạt
Hiệu quả chọn lọc không cao
Hiệu quả chọn lọc không ổn định
Tốn thời gian
Mục tiêu của chọn lọc bản thân là:
Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.
Đánh giá nguồn gốc của con vật.
Đáp án A hoặc đáp án B
Đáp án A và đáp án B
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Lai giống là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới tốt hơn của bố mẹ.
Cả A, B, C đều sai
Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi.
4
3
1
2
Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp:
nhân giống thuần chủng và lai giống
lai xa và lai cải tạo
thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm
Có nhiều hơn 2 phương pháp
Lai cải tạo là gì ?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
đáp án khác
Thụ tinh nhân tạo là gì?
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cá
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Nhân giống thuần chủng là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
đáp án khác
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của của phương pháp lai cải tạo?
Giống cần cải tạo chỉ dùng một lần đề tạo con lai F1
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá các đặc điểm đang mong muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
Giống cải tạo (con lai) mang rất ít đặc điểm của giống cần cải tạo và được bổ sung raasrt nhiều đặc điểm của giống đi cải tạo.
tất cả các đặc điểm trên
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn". đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế đơn giản
Lai cải tiến
lai thuần chủng
Lai cải tiến là gì ?
là phương pháp lai được sử dụng khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
đáp án khác
Những đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của thụ tinh nhân tạo?
Phổ biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con
giảm số lượng và kéo dài thời gian sử dụng đực giống
A và B đều đúng
A và B đều sai
Giao phối thuần chủng cần tránh điều gì ?
Duy trì đặc điểm tốt của giống
Giao phối cận huyết
Tránh nhân giống quá nhiều
Đáp án khác
"Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam." là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến
Lai thuần chủng
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế đơn giản
"Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp" giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
lai cải tiến
lai kinh tế
lai thuần chủng
Lai xa
Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang
Các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
