Font size
Worksheetsvật lí cuối kì 1
Total questions: 79
Worksheet time: 47mins
Một chất điểm dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
5 cm.
–5 cm.
10 cm.
–10 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa trong 10 dao động toàn phần chất điểm đi được quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo dao động của vật có chiều dài là
6 cm.
12 cm.
3 cm.
9 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos (10πt + π/3) (cm). Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng (π) là
5 cm.
–5 cm.
2,5 cm.
–2,5 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: x = 5√3cos (10πt + π/3) (cm) Tại thời điểm t = 1 s thì li độ của chất điểm bằng
2,5 cm.
–5√3 cm.
5 cm.
2,5√3 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian: x = 6cos (10πt + π/3) (cm) Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng (–π/3) là
3 cm.
–3 cm.
3√3 cm.
–3√3 cm.
Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn, bán kính R, tốc độ góc ω. Hình chiếu của M trên đường kính biến thiên điều hòa có
biên độ R.
biên độ 2R.
pha ban đầu ω t.
độ dài quỹ đạo 4R.
Một chất điểm dao động điều hòa có chu kì T = 1 s. Tần số góc của dao động là
π (rad/s)
2π (rad/s)
1 (rad/s)
2 (rad/s)
Một chất điểm dao động điều hòa có tần số góc ω = 10π (rad/s). Tần số của dao động là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
5π Hz.
Một chất điểm dao động điều hòa. Trong thời gian 1 phút, vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của chất điểm là
2 s.
30 s.
0,5 s.
1 s.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: x = 5√3cos (10πt + π/3) (cm) Tần số của dao động là
10 Hz.
20 Hz.
10π Hz.
5 Hz.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian: x = 6cos (4πt + π/3) (cm) Chu kì của dao động là
4 s.
2 s.
0,25 cm.
0,5 s.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian: x = 10cos (π/3 t + π/2) (cm) Tại thời điểm t vật có li độ 6 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau 9 s kể từ thời điểm t thì vật đi qua li độ
6 cm đang hướng về vị trí biên
–3 cm đang hướng về vị trí biên
–6 cm đang hướng về vị trí cân bằng
3 cm đang hướng về vị trí cân bằng
Chọn kết luận đúng về dao động điều hòa của con lắc lò xo.
Quỹ đạo là đường hình sin.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Vận tốc của một vật dao động điều hòa tại vị trí cân bằng là 1 cm/s và gia tốc của vật tại vị trí biên là 1,57 cm/s². Chu kì dao động của vật là:
3,24 s.
6,28 s.
4 s.
2 s.
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số 4 Hz và biên độ 10 cm. Gia tốc cực đại của chất điểm là:
2,5 m/s².
25 m/s².
63,1 m/s².
6,31 m/s².
Phương trình vận tốc của một vật dao động là: v = 120cos 20t (cm/s), đơn vị đo của thời gian t là giây. Vào thời điểm t = π/6 (T là chu kì dao động), vật có li độ là:
3 cm.
–3 cm.
3√3 cm.
–3√3 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa. Biết li độ và vận tốc của chất điểm tại thời điểm t₁ lần lượt là x₁ = 3 cm và v₁ = –60√3 cm/s; tại thời điểm t₂ lần lượt là x₂ = 3√3 cm và v₂ = 60√2 cm/s. Biên độ và tần số góc của dao động lần lượt là:
6 cm; 20 rad/s.
6 cm; 12 rad/s.
12 cm; 20 rad/s.
12 cm; 10 rad/s.
Đại lượng nào sau đây tăng gấp đôi khi biên độ của dao động điều hòa của con lắc lò xo tăng gấp đôi?
Cơ năng của con lắc.
Động năng cực đại của con lắc.
Vận tốc cực đại.
Thế năng của con lắc.
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
chu kì dao động.
bình phương chu kì dao động.
bình phương biên độ dao động.
tần số dao động.
Trong dao động điều hoà thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Lực kéo về; vận tốc; năng lượng toàn phần.
Biên độ; tần số góc; gia tốc
Động năng; tần số; lực kéo về.
Biên độ; tần số góc; năng lượng toàn phần.
Tìm phát biểu sai. Dao động tắt dần là dao động có
tần số giảm dần theo thời gian.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
ma sát và lực cản càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành
điện năng.
nhiệt năng.
hoá năng.
quang năng.
Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau ba chu kì đầu tiên, biên độ của nó giảm đi 10%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là
81%.
6,3%.
19%.
27%.
Một con lắc lò xo dao động tắt dần theo phương ngang với chu kì T = 0,2 s, lò xo nhẹ, vật nhỏ dao động có khối lượng 100 g. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01. Độ giảm biên độ của vật sau mỗi vàn vật đi từ biên này tới biên kia là
0,02 mm.
0,04 mm.
0,2 mm.
0,4 mm.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài L = 50 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Tốc độ đi của người đó là v = 2,5 km/h. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là
1,44 s.
1,35 s.
0,45 s.
0,52 s.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox qua vị trí cân bằng O.
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của một vật biến thiên điều hòa cùng tần số với li độ.
Vec-tơ gia tốc của vật có độ lớn tỷ lệ với độ lớn li độ của vật.
chọn các nhận xét đúng khi nói về dao động cơ học
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động thì xảy ra cộng hưởng.
Dao động tắt dần có cơ năng không đổi theo thời gian.
Dao động tắt dần có biên độ tăng dần theo thời gian.
Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
Gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian.
Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì:
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
khi ở vị trí xa nhất so với vị trí cân bằng, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Tất cả đều sai
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học?
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động thì xảy ra dao động duy trì.
Dao động tắt dần có năng lượng không đổi theo thời gian.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Một vật thực hiện dao động điều hoà trên một quỹ đạo dài 40cm. Khi vật ở vị trí 10cm, vật có vận tốc 20π√3 cm/s.
Biên độ dao động của vật: L = 20 cm.
Chu kì dao động: T = 2s
Phương trình dao động: x = 20 cos(2πt - π/3) cm
Vmax = 40π (cm/s) và Vmin = 160π^2(cm/s^2)
Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.( chọn các phương án đúng)
Từ đồ thị ta thấy tại x=4 thì cơ năng có giá trị 80. 10−3 J
Vận tốc cực đại có giá trị: Vmax = √10/5) (m/s)
Tại x = 2cm, từ đồ thị thấy Wđ = 60mJ
Thế năng tại vị trí x = 2cm: Wt = 20mJ.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4 cos(20πt - πx) (u, x tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng,
Biên độ của sóng là 4mm
Chu kì sóng là T = 0,1s
Bước sóng là 6mm
Tại điểm M có tọa độ 5mm vào thời điểm t = 1,25s thì li độ của điểm M là 4 cm
Cho hai điểm nằm trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau một góc π/2 cách nhau 60 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 330 m/s.
Sóng truyền với bước sóng là λ = 24m
Chu kì sóng là 137,5 s
2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha cách nhau 1 đoạn là 2,4m
Tại cùng một điểm trên phương truyền sóng sau một khoảng thời gian là 0,1 s sẽ dao động vuông pha.
Một mũi sóng S được gắn vào một lò xo nằm ngang và chạm nhẹ vào mặt nước. Khi lò xo dao động với tần số f = 50 Hz, tạo ra trên mặt nước một sóng có bước sóng là 0,9 cm. Biết khoảng cách giữa 13 gợn lồi liên tiếp là 36 cm. Cho biết điểm M trên mặt nước cách S một khoảng 6 cm. Chọn góc lệch giữa phương dao động của điểm M và di chuyển sóng. Chiều dương hướng sóng. Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Bước sóng λ = 3cm
Sóng dao động với chu kì là 0,02s
Phương trình sóng tại điểm M là um = 0,9 cos(100πt + π/2) cm
M ngược pha với nguồn.
Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước gồm 2 nguồn kết hợp S1, S2 có cùng f = 20Hz tại điểm M cách S1 khoảng 25cm và cách S2 khoảng 20,5cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 2 cực đại khác. Cho S1S2 = 8cm.
Tại M là cực đại giao thoa bậc 3
Bước sóng là 1,5 cm
Tốc độ truyền sóng là 20 cm/s
Số điểm có biên độ cực tiểu trên đoạn S1S2 là 10
Trong hiện tượng giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 14,5 cm dao động cùng biên độ, ngược pha. Gọi I là trung điểm của AB, điểm M nằm trên IB gần trung điểm I nhất cách I là 2 cm mặt nước luôn đứng yên.
Khoảng cách từ M đến I là 1/2 bước sóng
Bước sóng là 4cm
Số điểm dao động cực tiểu trên đoạn AB là 8
Số điểm dao động cực đại trên đoạn AI là 6
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi nguồn sáng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, người ta đo khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 25,3 mm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe là 0,200 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m.
Bước sóng λ là 3,16 mm
Bước sóng λ là 632nm
Vị trí vân tối thứ 4 là 12,64 mm
Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 4 ở cùng bên so với vân sáng trung tâm là 17,38 mm
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tính tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm.
Vị trí vân sáng bậc 2 lúc sau là 2mm
Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 khác bên lúc đầu là 3mm
Khoảng cách ban đầu từ 2 khe đến màn là D = 1,25m
Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,48μm
chọn các phương án đúng
Sai số tuyệt đối trung bình chu kì: 0,0006 (s)
Sai số tuyệt đối của phép đo chu kì: ΔT = 0,0006 (s)
Sai số tuyệt đối trung bình tần số: f 1Hz
Sai số tuyệt đối của phép đo tần số: f 1,0006 (s)
Vào một thời điểm Hình 8.1, là đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là
5 cm; 50 cm.
6 cm; 50 cm.
5 cm; 30 cm.
6 cm; 30 cm.
Hình 8.2 là đồ thị li độ - thời gian của một sóng hình sin. Biết tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ và bước sóng của sóng này là
5 cm; 50 cm
10 cm; 0,5 m
5 cm; 0,25 m
10 cm; 1 m
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 2 Hz. Từ điểm O có những con sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
20 cm/s.
40 cm/s.
80 cm/s.
120 cm/s.
Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s. Bước sóng của nó là
1,0 m
2,0 m
0,5 m
0,25 m
Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là
0,4 m.
0,8 m.
0,4 cm.
0,8 cm.
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12 s. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Bước sóng có giá trị là
4,8 m
4 m
6 cm
48 cm
Chọn câu đúng.
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Sóng ngang là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
không khí.
nước.
kim loại.
Một sóng ngang có tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với tốc độ 60 m/s, qua điểm A rồi đến điểm B cách nhau 7,95 m. Tại một thời điểm nào đó A có li độ âm và đang chuyển động đi lên thì điểm B đang có li độ
âm và đang đi xuống.
âm và đang đi lên.
dương và đang đi lên.
dương và đang đi xuống.
Nếu tốc độ truyền sóng âm trong Hình 9.1. là 340 m/s thì tần số của sóng khoảng
566,7 Hz
204 Hz
0,00176 Hz
0,176 H
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ P đến Q. Hai điểm P, Q trên phương truyền sóng cách nhau PQ = 5λ/4. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khi P có li độ cực đại thì Q có vận tốc cực đại.
Li độ P, Q luôn trái dấu.
Khi Q có li độ cực đại thì P có vận tốc cực đại.
Khi P có li độ cực đại thì Q qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Khi Q có li độ cực đại thì P qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
Sóng điện từ đều là sóng ngang.
Chúng đều tuân theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
Sóng điện từ có bước sóng nào dưới đây thuộc về tia hồng ngoại?
7.10⁻² m
7.10⁻⁶ m
7.10⁻⁹ m
7.10⁻¹² m
Một sóng vô tuyến có tần số 10⁸ Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0,33 m
0,16 m
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Một đài phát sóng radio có tần số 10⁶ Hz. Bước sóng của sóng radio này là
300 m
150 m
0,30 m
0,15 m
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ
cùng tần số
cùng pha ban đầu
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng
một bội số nguyên của bước sóng
một bội số lẻ của nửa bước sóng
một ước số của nửa bước sóng
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước hình bên, tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa gần nhau trên đoạn thẳng S₁S₂ là
1,875 cm
3,75 cm
60 cm
30 m
Trong thí nghiệm ở Hình 12.5SGK, khoảng cách giữa hai điểm S₁, S₂ là d = 11 cm, cho cần rung, ta thấy hai điểm S₁, S₂ luôn đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên dao động. Biết tần số rung là 26 Hz, tốc độ truyền sóng là
0,52 m/s
0,26 cm/s
0,13 cm/s
2,6 cm/s
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn quan sát là 2 m. Ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,58μm. Vị trí vân sáng bậc 3 trên màn quan sát cách vân trung tâm một khoảng là
0,223·10⁻³ m
0,812·10⁻³ m
2,23·10⁻³ m
8,12·10⁻³ m
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, giữa hai điểm P và Q trên màn cách nhau 9 mm chỉ có 5 vân sáng mà tại P là vân sáng bậc 0, còn tại Q là vị trí của vân tối thứ 2. Vị trí vân tối thứ 2 cách vân trung tâm một khoảng là
0,5·10⁻³ m.
5·10⁻³ m.
3·10⁻³ m.
0,3·10⁻³ m.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,15 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn quan sát là 3 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 36 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này là
0,60μm.
0,40μm.
0,45μm.
0,76μm.
Khi có sóng ngang truyền qua, các phần tử vật chất của môi trường dao động
theo phương song song với phương truyền sóng.
theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
cùng pha với nhau.
với các tần số khác nhau.
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về sóng dọc?
Ánh sáng truyền trong không khí.
Sóng nước trên mặt hồ.
Sóng âm lan truyền trong không khí.
Sóng truyền một trên sợi dây.
Tất cả các sóng điện từ đều có cùng
tốc độ khi truyền trong một môi trường nhất định.
tần số khi truyền trong môi trường chân không.
chu kì khi truyền trong một môi trường nhất định.
tốc độ khi truyền trong chân không.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có
hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau.
hai sóng dao động cùng phương, cùng pha giao nhau.
hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số.
Một sóng vô tuyến được phát ra từ một đài phát thanh có bước sóng 3 m. Coi rằng tốc độ của sóng vô tuyến truyền trong không khí là 3 108 m/s, tần số của sóng này là
10^-8 Hz.
9.10^{-8} Hz.
10^8 Hz.
9 Hz.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Tại điểm M cách vân sáng trung tâm 1,2 mm trên màn quan sát là vị trí vân sáng bậc 4. Nếu dịch màn ra xa thêm một đoạn 25 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe thì tại M là vị trí vân sáng bậc 3. Bước sóng λ dùng trong thí nghiệm là
0,4 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
0,64 μm.
Một chất điểm dao động điều hoà. Biết khoảng thời gian giữa năm lần liên tiếp động năng của chất điểm bằng thế năng của hệ là 0,4s Tần số của dao động của chất điểm là
2,5hz
3,125hz
5hz
6,25hz
Cho vật dao động điều hoà có đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ ( chọn các đáp án đúng)
Biên độ dao động A = 12 cm
Tần số: f =1/4 hz
Phương trình dao động: x = 12cos(2t) (cm)
Vận tốc và của vật tại thời điểm 3,5s: v = 11,1 cm/s
Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. chọn các phương án đúng
a. Cơ năng của con lắc lò xo W = Wtmax = 40 J
bVận tốc cực đại của quả cầu: vmax =1/căn 5 (cm/s)
c. Động năng của lò xo khi quả cầu ở vị trí có tốc độ 20 cm/s: Wđ = 4 mJ
d. Thế năng của lò xo khi quả cầu ở vị trí có tốc độ 20 cm/s: Wt = 32 mJ.
Một dao động điều hoà trên đoạn thẳng dài 10 cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5s.
a. Biên độ dao động là 6 cm.
b. Chu kì là 1,75s
c. gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = - 3 cm là a = - 48 cm/s2
d. Vật đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều dương hướng về vị trí cân bằng v > 0, v = 38,16 cm/s2
Tất cả đều sai
Một con lắc lò xo có m = 500g, dao động điều hòa có li độ x được biểu diễn như hình vẽ. Lấy 2 = 10. Cơ năng của con lắc bằng: ( chọn các đáp án đúng)
a. Biên độ dao động của con lắc là -10cm.
b. Li độ tại thời điểm 0,5s là 10cm.
c. Chu kì dao động của con lắc là T = 1s
d. Cơ năng con lắc là = 0,025J.
Chu kì dao động là ( chọn các phương án đúng )
a. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
b. Khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động toàn phần.
d. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Tìm phát biểu sai khi nói về sóng cơ.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
chọn phương án đúng
A
B
C
D
