wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý Giữa Kỳ I

Total questions: 78

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển

a)

Tốc độ tăng GDP rất cao.

b)

Thường có qui mô GDP nhỏ.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

d)

Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

2.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

3.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

chỉ số phát triển con người không quá cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

4.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

b)

GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

c)

GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

d)

GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

5.

Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào

a)

Cơ cấu kinh tế theo ngành.

b)

Chỉ số phát triển con người (HDI):

c)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần.

d)

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

6.

Để phán ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào

a)

Cơ cấu kinh tế theo ngành.

b)

Chỉ số phát triển con người (HDI):

c)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần.

d)

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

7.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người rất cao.

b)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người rất cao.

d)

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

8.

Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?

a)

Đông Á.

b)

Trung Đông.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Đông Âu.

9.

Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?

a)

Tây Âu.

b)

Bắc Mỹ.

c)

Trung Phi.

d)

Bắc Á.

10.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

a)

Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

b)

Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

c)

Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

d)

Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.

11.

Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?

a)

GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

c)

GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

d)

GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

12.

Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thu nhập bình quân theo đầu người cao.

b)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

c)

Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.

d)

Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.

13.

Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?

a)

Sức khỏe.

b)

Mức độ đô thị hóa.

c)

Học vấn.

d)

Thu nhập.

14.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do

a)

dân số đông và tăng nhanh.

b)

truyền thống sản xuất lâu đời.

c)

trình độ phát triển kinh tế thấp.

d)

kĩ thuật canh tác lạc hậu.

15.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

16.

Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

17.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

18.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

b)

Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.

c)

Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.

19.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?

a)

Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

c)

Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.

d)

Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

20.

Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nguồn gốc gen di truyền.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

môi trường sống thích hợp.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

21.

Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.

b)

đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.

c)

chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.

d)

dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

22.

Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là

a)

gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.

b)

cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.

c)

tuổi thọ thấp, tỉ suất t��� vong cao.

d)

tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.

23.

Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

phong phú về tài nguyên.

c)

sự đa dạng về chủng tộc.

d)

phong phú nguồn lao động.

24.

Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

b)

Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

c)

Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.

d)

Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.

25.

Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

26.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do

a)

dân số đông và tăng nhanh.

b)

truyền thống sản xuất lâu đời.

c)

trình độ phát triển kinh tế thấp.

d)

kĩ thuật canh tác lạc hậu.

27.

Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần

a)

khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.

b)

nâng cao chất lượng của nguồn lao động.

c)

chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.

d)

tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nuớc phát triển

28.

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

a)

tăng cường lực lượng lao động.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

d)

tập trung khai thác tài nguyên.

29.

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có

a)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

b)

tỉ lệ người biết chữ rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

d)

tuổi thọ trung bình rất thấp.

30.

Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có

a)

tỉ lệ người biết chữ rất thấp.

b)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.

d)

tuổi thọ trung bình khá thấp.

31.

Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

a)

Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.

b)

GNI bình quân đầu người thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở châu Phi.

d)

chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.

32.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

a)

thành phần dân tộc và tôn giáo.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

33.

Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?

a)

Sử dụng nước ngọt.

b)

An ninh toàn cầu.

c)

Chống mưa axit.

d)

Ô nhiễm không khí cục bộ.

34.

Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Chất thải.

c)

Cháy rừng.

d)

Nhiễm mặn.

35.

Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?

a)

Thiếu lương thực.

b)

Xảy ra nạn đói.

c)

Phụ thuộc vào nước ngoài.

d)

Xuất khẩu thiếu ổn định.

36.

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là

a)

năng lượng hóa thạch.

b)

điện Mặt Trời.

c)

thủy điện.

d)

năng lượng hạt nhân.

37.

Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Công nghệ thông tin.

38.

Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của

a)

Liên hợp quốc.

b)

các nước phát triển.

c)

các nước đang phát triển.

d)

các quốc gia và người dân.

39.

Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng

a)

hạt nhân.

b)

tái tạo.

c)

hóa thạch.

d)

thủy điện.

40.

Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Nam Đại Dương.

41.

Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Nam Đại Dương.

42.

Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Bắc Mỹ

b)

Eo đất Trung Mỹ.

c)

Quần đảo Ca-ri-bê.

d)

Lục địa Nam Mỹ

43.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

44.

Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?

a)

Pam-pa.

b)

La Pla-ta.

c)

A-ma-dôn.

d)

Ô-ri-nô-cô.

45.

Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với

a)

Hoa Kỳ.

b)

Ca-na-đa.

c)

quần đảo Ăng-ti lớn.

d)

quần đảo Ăng-ti nhỏ.

46.

Quần đảo Ăng-ti nằm ở

a)

Thái Bình Dương.

b)

Đại Tây Dương.

c)

biển Ca-ri-bê.

d)

vịnh Ca-li-phooc-ni-a.

47.

Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gia tăng dân số thấp.

b)

Tỉ suất nhập cư lớn

c)

Cơ cấu dân số vàng.

d)

Dân số đang trẻ hóa.

48.

Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là

a)

rừng nhiệt đới.

b)

rừng thưa.

c)

rừng lá kim.

d)

rừng lá rộng ôn đới.

49.

Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị

a)

cao và tăng nhanh.

b)

rất cao và tăng chậm.

c)

cao và tăng chậm.

d)

thấp nhưng tăng nhanh.

50.

Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?

a)

Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.

b)

Phía Đông giáp Thái Bình Dương.

c)

Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

d)

Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.

b)

Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.

c)

Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.

52.

Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Ôn đới.

d)

Hàn đới.

53.

Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở

a)

đồng bằng A-ma-dôn.

b)

vùng núi An-đét.

c)

hoang mạc A-ta-ca-ma.

d)

vùng ven biển.

54.

Nước có quy mô GDP lớn nhất uhu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là

a)

Mê-hi-cô.

b)

Pê-ru.

c)

Ác-hen-ti-na.

d)

Bra-xin.

55.

Khu vực Mỹ Latinh tiến hành công nghiệp hóa

a)

rất sớm.

b)

khá sớm.

c)

muộn.

d)

rất muộn.

56.

Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại

a)

cao nhất thế giới.

b)

thấp nhất thế giới.

c)

ở mức trung bình.

d)

ở mức khá thấp.

57.

Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?

a)

Đồng bằng và sơn nguyên.

b)

Sơn nguyên và cao nguyên.

c)

Cao nguyên và núi thấp.

d)

Núi cao và đồi trung du.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Trải dài trên nhiều vĩ độ.

b)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.

c)

Không có đường xích đạo đi qua.

d)

Tách biệt với các châu lục khác.

59.

Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ.

b)

Phía tây đồng bằng A-ma-dôn.

c)

Sơn nguyên Bra-xin.

d)

Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ.

60.

Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với

a)

EU.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Hoa Kỳ.

61.

Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu

a)

nhiệt đới và cận xích đạo.

b)

ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và nhiệt đới.

d)

cận xích đạo và xích đạo.

62.

Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Thủy điện.

b)

Trồng trọt.

c)

Khai thác thủy sản.

d)

Nuôi trồng thủy sản.

63.

Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 xuống -6,6% do ảnh hưởng của

a)

dịch bệnh.

b)

xung đột vũ trangtrong khu vực.

c)

thiên tai bão lũ, động đất.

d)

khủng hoảng kinh tế thế

64.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là

a)

thực phẩm.

b)

cơ khí.

c)

điện tử - tin học.

d)

khai thác khoáng sản.

65.

Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Thủy điện.

c)

Du lịch.

d)

Chăn nuôi.

66.

Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là

a)

khoáng sản, thủy điện.

b)

thủy điện, đất trồng.

c)

đất trồng, sinh vật.

d)

sinh vật, khoáng sản.

67.

Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?

a)

Đồng bằng A-ma-zôn.

b)

Đồng bằng Pam-pa.

c)

Vùng núi An-đét.

d)

Đồng bằng La Pla-ta.

68.

Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là

a)

tình trang đô thị hóa tự phát.

b)

xung đột về sắc tôc, tôn giáo.

c)

sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.

d)

sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.

69.

Câu 1: Cho thông tin sau: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

a)

An ninh lương thực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, xung đột vũ trang, thiên tai, …..

b)

Bình quân lương thực đầu người là một trong những chỉ tiêu phản ánh an ninh lương thực.

c)

Để đảm bảo an ninh lương thực nên đẩy mạnh các biện pháp quảng canh trong nông nghiệp.

d)

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam.

70.

Năm 2023 chứng kiến khu vực Mỹ La - tinh năng động hơn trong các hoạt động trao đổi hàng hóa. Theo số liệu của Liên hợp quốc, kim ngạch thương mại khu vực Mỹ Latinh đạt 1.200 tỷ USD, đóng góp vào 4,2% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu trong năm 2023. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực cán mốc 660 tỷ USD, tăng 12,6% so với năm ngoái. Trong khi đó, Mỹ La - tinh cũng ghi nhận con số kim ngạch nhập khẩu vào tháng 12/2023 đạt 540 tỷ USD. a) Hiện nay, nhiều nước khu vực Mỹ La - tinh chuyển sang nền kinh tế thị trường. b) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là lương thực thực phẩm, dầu thô, kim loại, khí đốt tự nhiên,… c) Đối tác thương mại chủ yếu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan. d) Nền kinh tế phát triển không ổn định do tình hình chính trị bất ổn, kinh tế phụ thuộc vào tư bản nước ngoài,…

a)

Hiện nay, nhiều nước khu vực Mỹ La - tinh chuyển sang nền kinh tế thị trường.

b)

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là lương thực thực phẩm, dầu thô, kim loại, khí đốt tự nhiên,…

c)

Đối tác thương mại chủ yếu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.

d)

Nền kinh tế phát triển không ổn định do tình hình chính trị bất ổn, kinh tế phụ thuộc vào tư bản nước ngoài,…

71.

Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ …. a) Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. b) Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức. c) Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn. d) Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn.

a)

Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.

b)

Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.

c)

Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn.

d)

Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn.

72.

Câu 5: Cho thông tin sau: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).

a)

HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

b)

Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.

c)

HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.

d)

Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.

73.

Câu 6. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Trị giá Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8034,8 8003,7 2010 19149,6 18769,3 2019 24791,1 24348,1 2020 22350,6 21720,7.

a)

Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.

b)

Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019.

c)

Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm.

d)

Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Thế giới giai đoạn 2000 - 2020.

74.

Câu 7. Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển?

a)

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.

b)

Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát triển.

c)

Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.

d)

Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đ

75.

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?

a)

Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.

b)

Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

c)

Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.

d)

Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.

76.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?

a)

Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng

b)

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...

c)

Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.

d)

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.

77.

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các ngành Quốc gia khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất thương mại tài chính và dịch vụ toàn cầu hóa cũng liên kết đến việc giảm nghèo tăng thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân

a)

SSự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng

b)

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết

c)

Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn

d)

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau

78.

Khôi nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào top 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu với lợi thế về điều kiện tự nhiên Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới ngoài ra với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỷ USD vốn FDI năm 2021

a)

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới

b)

Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nuớc ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động

c)

Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nuớc ta

d)

Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới