wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktlp-11

Total questions: 102

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tập tục

b)

Quyền

c)

Trách nhiệm

d)

Nghĩa vụ

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

Tập tục

b)

Trách nhiệm

c)

Quyền

d)

Nghĩa vụ

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước nhà nước

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

tiến trình phục dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ

b)

Tập tục

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thần

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

12.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định

b)

miễn, giảm mọi loại thuế

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

công khai danh tính người tố cáo

13.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

d)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

15.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội

b)

Bình đẳng dân tộc

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng tôn giáo

16.

Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Bình đẳng về hưởng quyền

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

17.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?

a)

Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

b)

Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh

c)

Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế

d)

Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế

18.

Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Gia đình

b)

Lao động

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

19.

Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh

b)

Anh D và chị T cùng được cấp phép kinh doanh

c)

Anh D được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng

d)

Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế

20.

Anh V là người tỉnh A đã theo học nghề làm gốm sứ tại làng nghề gốm truyền thống thuộc tỉnh B. Dựa vào kiến thức, kinh nghiệm và biết áp dụng công nghệ vào sản xuất, quảng bá sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, anh V đã mở xưởng sản xuất riêng tại tỉnh B, thu hút nhiều lao động của tỉnh B vào làm việc, giúp người dân nơi đây thoát nghèo. Trong quá trình sản xuất, anh V luôn thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế và bảo vệ môi trường. Nhờ đó công việc kinh doanh của anh V ngày càng phát triển và mang lại thu nhập ổn định. Sự lớn mạnh không ngừng từ xưởng sản xuất gốm do anh V làn chủ đã khiến cho một số xưởng sản xuất khác trên địa bàn gặp khó khăn, một số chủ do không có khả năng cạnh tranh đã phải chuyển đổi nghề nghiệp. Tuy nhiên trong một lần cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất đã phát hiện anh V vi phạm quy định về sử dụng lao động nên đã tiến hành xử phạt và yêu cầu anh khắc phục để tiếp tục hoạt động.

a)

Anh V được thực hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực kinh tế.

b)

Chấp hành tốt việc nộp thuế và bảo vệ môi trường là bình đẳng về nghĩa vụ .

c)

Một số xưởng sản xuất phải chuyển đổi kinh doanh là do anh V cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Anh B bị xử phạt vì vi phạm sử dụng lao động là bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

21.

đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.

a)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

b)

Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.

c)

. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau

d)

Nhà nước và công dân không thể bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ

22.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế

23.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

Phúc lợi xã hội

b)

An sinh xã hội

c)

bảo hiểm xã hội

d)

bình đẳng giới

24.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hoá

c)

Giáo dục

d)

Lao động

25.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hoá

c)

Kinh tế

d)

Gia đình

26.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ

b)

Góp ý dự thảo luật đất đai sửa đổi

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

27.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

Thôn tính thị trường

b)

duy trì lạm phát

c)

Cân bằng giới tính

d)

Tiếp cận việc làm

28.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa

b)

Y tế

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

Hôn nhân và gia đình

29.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

Quản lý nhà nước

b)

Quản lý gia đình

c)

Quản lý doanh nghiệp

d)

Quản lý kinh tế

30.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ

31.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng

32.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm

b)

lựa chọn ngành nghề học tập

c)

tham gia các hoạt động xã hội

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

33.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Văn hoá

b)

Gia đình

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

34.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

Tham gia các hoạt động xã hội

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

c)

lựa chọn ngành nghề học tập

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm

35.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

36.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực

b)

chiếm hữu tài sản công cộng

c)

tôn trọng danh dự của nhau

d)

áp đặt quan điểm cá nhân

37.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.. sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị

c)

Chính trị, kinh tế, lao động

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động

38.

Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Kinh doanh

c)

Chính trị

d)

Lao động

39.

Hoạt động động hỗ trợ nghề cho phụ nữ và làm tốt công tác vay vốn đối với chị em phụ nữ đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Lao động

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Kinh doanh

40.

Trong thông tin trên, huyện Y đã đạt được kết quả như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 – 2030 sau thời gian thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

a)

Nhiều lao động được hỗ trợ vay vốn

b)

Mọi công dân đều có quyền đi bầu cử

c)

Phụ nữ được phát huy vai trò của mình

d)

Các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.

41.

Trong thông tin trên, để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chính quyền huyện Y đã thực hiện giải pháp nào để mang lại hiểu quả cao nhất?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ

b)

Đảm bảo tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước

c)

Cho vay vốn, đào tạo hỗ trợ nghề cho phụ nữ

d)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật bình đẳng giới

42.

Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.

a)

Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo

b)

Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

c)

Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường

d)

Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

43.

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

a)

Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là thể hiện quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng.

b)

Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung

c)

Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản

d)

Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

45.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật

46.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học

c)

khám chữa bệnh theo quy định

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội

47.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc

b)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc

c)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển

d)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú

48.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

49.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân

b)

với giai cấp công nhân

c)

giữa các dân tộc

d)

cộng đồng quốc tế

50.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc

d)

tổ chức lễ hội truyền thống

51.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

Tín ngưỡng

b)

Dân tộc

c)

Tổ chức

d)

Tôn giáo

52.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá giáo dục

c)

Chính trị

d)

Xã hội

53.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử

54.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Tín ngưỡng

c)

Truyền thông

d)

Tôn giáo

55.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

56.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Xã hội

b)

Văn hoá giáo dục

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

57.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Tôn giáo

b)

Văn hoá

c)

Tín ngưỡng

d)

Giáo dục

58.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

59.

Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Xã hội

60.

Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt

b)

Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc

d)

Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên

61.

Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.

62.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.

63.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

Tín ngưỡng

b)

Các dân tộc

c)

Các tôn giáo

d)

Các vùng miền

64.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

Hoat động tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Cơ sở tôn giáo

d)

Tôn giáo

65.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo

b)

Kỳ thị vì lí do,tín ngưỡng tôn giáo

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp

66.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng

b)

tổ chức quân đội riêng

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

tổ chức chống phá nhà nước

67.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo

b)

các cơ sở tôn giáo

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

các cơ sở vui chơi

68.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư

b)

xây dựng và vận hành

c)

thu hồi và quản lý

d)

tôn trọng và bảo hộ

69.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật

b)

nói lời hay, làm việc thiện

c)

bớt sân si, thôi tranh giành

d)

làm việc tốt, có lòng thiện

70.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh

b)

Nhà thờ Đức Bà

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám

d)

Chùa Một Cột

71.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật

72.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan

b)

hoạt động tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

hoạt động tín ngưỡng

73.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo

b)

thành lập tổ chức tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm

d)

theo hoặc không theo tôn giáo

74.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí

75.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

Đầu tư

b)

Quản lý

c)

Tịch thu

d)

Bảo hộ

76.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

cấp đất để xây dựng trụ sở

b)

miễn các loại thuế và phí

c)

tôn trọng và bảo hộ

d)

cấp ngân sách để hoạt động

77.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng

78.

Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo thiên chúa

b)

Đạo phật

c)

Đạo cao đài

d)

Đạo hoà hảo

79.

Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin trên?

a)

Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria

c)

Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau

80.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền

a)

tổ chức liên hoan

b)

ra đường vui chơi

c)

sinh hoạt tôn giáo

d)

xuất bản kinh thánh

81.

Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức.

a)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

b)

Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng

c)

Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo

d)

Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển

82.

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ".

a)

Các tôn giáo ở Việt Nam là một bộ phận không thể tách dời của toàn thể dân tộc Việt Nam

b)

Mọi tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận đều được hoạt động theo tôn chỉ của mình

c)

Các tôn giáo góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

d)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tôn giáo sẽ ngăn chặn các âm mưu lợi dụng tôn giáo để phá hoại đất nước

83.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ

c)

Vi phạm trên không gian mạng

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại

84.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý

b)

Xử phạt hành chính

c)

Nhắc nhở, phê bình

d)

Bỏ qua vi phạm

85.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

86.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

87.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích

b)

quy tắc bản thân đề ra

c)

quy tắc dĩ công vi tư

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng

88.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội

b)

. Tự do ngôn luận

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia

d)

Độc lập phán quyết

89.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản

d)

Quyền chia hồi lợi ích địa tô

90.

Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại

d)

Đề cao quản điểm cá nhân

91.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội

c)

Tự do ngôn luận

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia

92.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng

93.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số

94.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Xử lý kỷ luật

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm

d)

Xử phạt hành chính

95.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

96.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số

b)

bảo vệ an ninh quốc gia

c)

sử dụng dịch vụ công cộng

d)

nâng cao lợi ích của bản thân

97.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào đã thực hiện đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Anh k

b)

Anh Y

c)

Bà H

d)

Ông A

98.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã thực hiện chưa đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Ông A

b)

Anh Y

c)

Ông A và Anh Y

d)

Bà H và Ông L

99.

Trong trường hợp trên, những ai đã thực hiện vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Anh K

b)

Anh Y

c)

Ông A

d)

Ông L

100.

Trong trường hợp này ông A có thể không phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Bồi thường dân sự

b)

Bị xử phạt hành chính

c)

Bị truy cứu hình sự

d)

Bị xử lý kỷ luật

101.

Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, anh T và chị M liên tục có nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh T cho rằng chị M là phụ nữ không nên phát biểu nhiều. Thấy vậy, anh L chủ tịch xã cắt ngang ý kiến của 2 người và đưa ra quyết định cuối cùng. Bức xúc, chị M đã đem chuyện này kể lại với chồng mình là anh D, vốn có mâu thuẫn với anh L trong chuyện làm ăn, anh D đã hủy hợp đồng làm cho anh L bị thiệt hại nặng về kinh tế.

a)

Anh T và chị M đã chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

Hành vi anh T phản đối ý kiến của chị M với lý do chị là nữ giới là vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

c)

Anh L đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Anh D phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

102.

Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về. Sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp

a)

Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

Anh Q và chị K đa vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.