Font size
WorksheetsCông Nghệ 11
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của nhân giống thuần chủng?
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển, hoàn thiện các đặc tính của các giống vật nuôi nội.
Phát triển và sử dụng các giống vật nuôi nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống vật nuôi nhập nội.
Con lai có sức sản xuất cao dùng vào mục đích thương phẩm.
Em hãy cho biết các giống vật nuôi sau đây giống nào là giống bản địa?
Lợn Yorkshire, gà Hybro.
Gà Đông Tảo, gà Ri, vịt Bầu.
Gà Đông Tảo, gà Polymouth.
De Boer, lợn Yorkshire, gà Hybro.
Giống lợn nào sau đây có tỉ lệ nạc khoảng 54 - 56%?
Lợn Móng Cái.
Lợn Landrace.
Bò sữa Hà Lan.
Bò nâu Thụy Sĩ.
Triển vọng của ngành chăn nuôi là:
thành tựu trong công tác giống vật nuôi.
tăng trưởng trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
thích ứng trong xử lí chất thải và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Yếu tố chủ yếu của chăn nuôi bền vững là gì?
Tăng năng suất tối đa.
Tăng hiệu quả kinh tế.
Tăng năng suất và đảm bảo phúc lợi động vật.
Giảm chi phí sản xuất.
Vai trò của chăn nuôi đối với chế biến là:
cung cấp thực phẩm giàu protein.
cung cấp nguyên liệu.
cung cấp thực phẩm xuất khẩu.
cung cấp giống vật nuôi.
Theo dự báo, sản lượng thịt của Việt Nam đến năm 2030 sẽ:
Không có thông tin.
Tăng so với hiện nay.
Giảm so với hiện nay.
Không có thay đổi.
Theo quy định, đàn vật nuôi, đàn nái, đàn con sơ sinh có số lượng tối thiểu là bao nhiêu con (đối với gia cầm)?
100 con.
1.000 con.
10.000 con.
Không có quy định.
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do:
Ngành trồng trọt cung cấp.
Ngành thủy sản cung cấp.
Công nghiệp chế biến cung cấp.
Ngành lâm nghiệp cung cấp.
Em hãy chọn ví dụ về sự phát dục của vật nuôi?
Gà trống biết gáy.
Gà mới nở nặng 50gram.
Heo con 1 tháng nặng 10kg.
Xương ống chân của bê dài ra 5cm.
Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:
Khả năng tiêu tốn thức ăn.
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể.
Tốc độ phát triển hoàn thiện.
Khả năng sinh sản.
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn đáp án đúng về vai trò của nhóm thức ăn giàu khoáng:
Tổng hợp các loại protein đặc hiệu trong cơ thể vật nuôi
Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động
Tham gia cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng
Điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể vật nuôi.
Chọn lọc hàng loạt có ưu điểm gì?
Dễ tiến hành.
Tốn kém.
Khó thực hiện.
Sử dụng để chọn gia cầm được sinh sản.
Yếu tố giống tác động đến sản phẩm chăn nuôi như thế nào?
Năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ngoại hình sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm.
Năng suất sản phẩm.
Mục đích của lai giống là:
Tạo con lai hoàn toàn giống mẹ
Tạo con lai hoàn toàn giống bố
Tạo con lai thích nghi tốt với môi trường sống
Tạo con lai mang tổ hợp các giống khác nhau.
Nhu cầu khoáng vi lượng của vật nuôi là
Cần số lượng nhiều
Cần số lượng rất nhiều
Cần số lượng ít
Không bổ sung cũng được.
Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ:
Nhiều giống khác nhau.
Duy nhất một giống.
Giống có ưu thế nổi trội hơn.
Một giống.
Vật nuôi nào thường được dùng để phục vụ nghiên cứu khoa học?
Chuột bạch.
Vịt cỏ.
Bò sữa.
Lợn Móng Cái.
Đâu không phải là vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu tinh bột cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Vật nuôi nào sau đây có khả năng sinh trưởng tốt nhất?
Tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn nhiều.
Tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít.
Tăng trọng chậm, tiêu tốn thức ăn nhiều.
Tăng trọng chậm, tiêu tốn thức ăn ít.
Từ động vật hoang dã trở thành vật nuôi, động vật trải qua quá trình
A. chọn lọc.
B. thuần hóa.
C. thuần luyện.
D. chọn lọc.
Yếu tố nào sau đây không phải là động lực thúc đẩy phát triển chăn nuôi ở Việt Nam?
Nhu cầu tiêu dùng thịt ngày càng tăng.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước.
Sự phát triển của công nghiệp khác.
Sự giảm sút của ngành nông nghiệp khác.
Câu nào sau đây không phải là phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng?
Vật nuôi lấy sữa.
Vật nuôi làm cảnh.
Vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học.
Vật nuôi để ăn và vật nuôi để trứng.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vật nuôi bản địa?
Khả năng thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên.
Năng suất cao.
Tính di truyền quý.
Liên kết chặt chẽ với văn hóa địa phương.
Mục đích của chọn giống là ... những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ.
duy trì và nâng cao
duy trì
sự thành thay đổi
lớn lên
Yếu tố nào quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi?
Năng suất.
Khoa học kỹ thuật.
Thức ăn.
Giống.
Dựa vào mức độ hoàn thiện giống vật nuôi được chia thành các nhóm nào?
Giống nội và giống ngoại.
Giống nguyên thủy, giống quá độ và giống gây thành.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nhập nội và giống nhập ngoại.
Giống gà nào có năng suất trứng khoảng 160 - 220 quả/năm?
Gà ác.
Gà ri.
Gà mía.
Gà Leghorn.
Yếu tố nào sau đây quyết định chính đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa)?
Môi trường sống của vật nuôi.
Thức ăn của vật nuôi.
Giống vật nuôi.
Phương pháp chăm sóc.
Dựa vào mục đích khai thác giống vật nuôi được chia thành các nhóm nào?
Giống nội và giống ngoại.
Giống nguyên thủy, giống quá độ và giống gây thành.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nhập nội và giống nhập ngoại.
Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền:
Không ổn định.
Đồng nhất.
Ổn định và đồng nhất.
Không đồng nhất và ổn định.
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử là?
Khó phân biệt được các nhóm vật nuôi khác nhau.
Khó chọn lọc ra được tính trạng mong muốn.
Yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
Mất nhiều thời gian.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống? Trong cùng ............ nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ............ khác nhau.
A. điều kiện – năng suất.
B. điều kiện – công suất.
C. không gian – năng suất.
D. điều kiện – sản phẩm.
Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp:
Nhân giống thuần chủng và lai giống.
Lai xa và lai cải tạo.
Tự thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.
Có nhiều hơn 2 phương pháp.
Một người nông dân muốn nuôi lợn để cung cấp thịt cho thị trường. Anh ta nên chọn giống lợn nào để có thể thu được lợi nhuận cao nhất?
Giống lợn Yorkshire.
Giống lợn Ỉ.
Giống lợn Thuộc Nhiều.
Giống lợn Móng Cái.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là gì?
Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục.
Ngoại hình thể chất, Sinh trưởng và phát dục, Khả năng sản xuất.
Ngoại hình thể chất, Khả năng động dục, Sức sản xuất.
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng, Chu kỳ động dục.
Vì sao phương pháp chọn lọc cá thể đạt được hiệu quả chọn lọc cao?
Đánh giá được thể chất con vật.
Đánh giá được nguồn gốc của con vật.
Đánh giá được kiểu hình và kiểu gen.
Đánh giá được kiểu gen.
Quy trình chọn lọc cá thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây?
3,2,4,1
3,2,1
1,2,4
1,3,2
Chọn lọc hàng loạt có ưu điểm gì?
Dễ tiến hành.
Tốn kém.
Khó thực hiện.
Sử dụng để chọn gia cầm được sinh sản.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nhân giống thuần chủng:
Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống.
Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của hai giống khác nhau.
Tạo ra được nhiều cá thể của giống đã có.
Giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống đã có.
Phương pháp nhân giống lai tạo lấy là nhân giống thuần chủng:
Gà Lơ go x Gà Ri.
Lợn Móng Cái x Lợn Lan đơ rát.
Lợn Móng Cái x Lợn Ba Xuyên.
Lợn Móng Cái x Lợn Móng Cái.
Trong nhân giống thuần chủng, đời con có đặc điểm gì?
Xuất hiện kiểu hình ở bố mẹ không có
Đặc điểm di truyền ổn định từ bố mẹ truyền cho con
Thừa hưởng các tính trạng ổn định từ bố mẹ truyền cho
Có ngoại hình khác lạ, là sự kết hợp đặc điểm của bố và mẹ.
Choose the correct statement:
A mule is the offspring of a horse and a donkey
A mule is the offspring of a donkey and a hinny
A mule is a hybrid animal
A mule is a sterile hybrid
Choose the correct statement:
A breed that is created by crossbreeding has stable traits and good production ability
A breed that is created by crossbreeding has good adaptability
A new breed created by crossbreeding has good production ability and poor adaptability to the environment
A hybrid allows the combination of characteristics from both parents
Which of the following methods is commonly used in breeding?
Inbreeding
Grouping
Crossbreeding
Doubling
Which of the following is NOT a role of animal husbandry?
Providing manure, fertilizer, and organic matter for crops
Providing food products rich in protein for humans
Providing food products rich in protein
Providing raw materials for processing and export
Which achievement is NOT outstanding in waste treatment and environmental protection in animal husbandry?
Genetic technology
Internet of Things (IoT)
Mechanization, automation
Biogas technology
Which of the following is NOT a classification of livestock?
Classification by origin
Classification by biological characteristics
Classification by purpose of use
Classification by gender
Which of the following is correct about classifying livestock by origin?
Native and imported livestock
Divided into different groups according to various ways such as aquatic, terrestrial, livestock, poultry, etc.
Divided into groups such as: meat livestock, dairy livestock, egg livestock, feather livestock, etc.
Classification by country
Which of the following is correct about classifying livestock by biological characteristics?
Native and imported livestock
Divided into different groups according to various ways such as aquatic, terrestrial, livestock, poultry, etc.
Divided into groups such as: meat livestock, dairy livestock, egg livestock, feather livestock, etc.
Classification by country
Which of the following is correct about classifying livestock by purpose of use?
Native and imported livestock
Divided into different groups according to various ways such as aquatic, terrestrial, livestock, poultry, etc.
Divided into groups such as: meat livestock, dairy livestock, egg livestock, feather livestock, etc.
Classification by country
What is the main livestock farming method in Vietnam today?
Free-range, industrial, and semi-industrial farming
Free-range, industrial, handicraft, and semi-industrial farming
Free-range, industrial, and handicraft farming
Free-range and industrial farming
Ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp là gì?
Chi phí đầu tư thấp.
Năng suất cao, kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao.
Quy mô chăn nuôi nhỏ, sản phẩm chăn nuôi không gây ô nhiễm môi trường.
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt hơn.
Điều kiện nào không phải là tiêu chuẩn để vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi?
Đàn vật nuôi đó phải cùng giống.
Đàn vật nuôi phải có nguồn gốc, đàn vật nuôi phải có số lượng đủ lớn.
Đàn vật nuôi phải có thế hệ sau; được hội đồng quốc gia công nhận.
Có cùng bố mẹ.
Có mấy cách phân loại giống vật nuôi?
1
2
3
4
Yếu tố giống tác động đến sản phẩm chăn nuôi như thế nào?
Số lượng vật nuôi.
Năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm.
Ngoại hình sản phẩm.
Giống lấy sữa tốt như thế nào trong chăn nuôi?
Quan trọng nhất quyết định đến chất lượng sản phẩm.
Quan trọng đến chất lượng sản phẩm.
Quan trọng nhất quyết định đến ngoại hình của sản phẩm.
Sản phẩm đạt yêu cầu không phải là sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Sản phẩm nào dưới đây không phải là sản phẩm của ngành chăn nuôi?
Thịt.
Sữa.
Gạo.
Trứng.
Vai trò nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi đối với gia đình?
Tạo ra thu nhập.
Cung cấp thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chăn nuôi.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Vì sao dạy học không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chăn nuôi.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Tạo ra thu nhập.
Trong các con vật dưới đây, loài nào dùng để lấy sữa?
Bọ xít.
Bò.
Dê.
Hươu cao cổ.
Trâu, bò, dê, cừu, lợn là vật nuôi được xếp vào nhóm nào?
Côn trùng.
Thú cưng.
Gia cầm.
Gia súc.
Ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp là gì?
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn.
Vật nuôi bị đối xử thô bạo.
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi kém hơn.
Giá trị kinh tế không cao.
Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp:
Nhân giống thuần chủng và lai giống.
Lai xa và lai cải tạo.
Thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.
Có nhiều hơn 2 phương pháp.
Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của nhân giống thuần chủng?
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển, khai thác tối đa các giống vật nuôi nội địa.
Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây ghép.
Con lai có sức sản xuất cao dùng vào mục đích thương phẩm.
Ý nghĩa của giống vật nuôi
Tất cả các giống vật nuôi đều có năng suất như nhau.
Giống vật nuôi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Việc tạo ra giống vật nuôi dẫn tới sản phẩm có chất lượng như nhau.
Tất cả các giống vật nuôi đều cho sản phẩm có chất lượng như nhau.
Những phát biểu sau đây đúng hay sai về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Chọn những con có ngoại hình khỏe mạnh để làm giống.
Chọn trong số những con mái đẻ nhiều trứng để làm giống.
Phương pháp này không áp dụng tiến bộ khoa học.
Tất cả các giống như 'gà trắng, chân chì', gà lại những con 'minh đen, chân trắng' để làm giống.
Có những nhận định sau về lai kinh tế:
Lai kinh tế là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao.
Cho lợn đực Yorkshire phối giống với lợn nái Yorkshire.
Gồm có lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.
Tất cả con lai đều dùng vào mục đích làm giống.
Có những nhận định sau về lai kinh tế:
Lai kinh tế là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao.
Cho lợn đực Yorkshire phối giống với lợn nái Yorkshire.
Gồm có lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.
Tất cả con lai đều dùng vào mục đích làm giống.
Những phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam hiện nay là gì?
Chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi thủ công và chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi thú cưng.
Chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
Khi nói về vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu tinh bột cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Có một số ý kiến về nhân giống thuần chủng:
Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống.
Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của hai giống khác nhau.
Tạo ra được nhiều cá thể của giống đã có.
Giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống đã có.
Trong nhân giống thuần chủng, đời con có đặc điểm gì?
Xuất hiện những kiểu hình ở bố mẹ không có
Mất đi các đặc điểm di truyền từ bố mẹ
Thừa hưởng các tính trạng ổn định từ bố mẹ di truyền cho
Có ngoại hình khác lạ, là sự kết hợp đặc điểm của bố và mẹ.
Ý nghĩa của công nghệ cao
Công nghệ cao giúp giảm thiểu sức lao động của người chăn nuôi.
Công nghệ sinh học chỉ sử dụng để tạo ra giống vật nuôi mới.
Công nghệ cao trong chăn nuôi chỉ áp dụng được cho các trang trại lớn.
Công nghệ biogas chỉ sản xuất ra điện.
Ý nghĩa của các phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi công nghiệp không gây ảnh hưởng đến môi trường.
Chăn nuôi hữu cơ chỉ dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên.
Chăn nuôi bền vững chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường.
Chăn nuôi bền vững mang lại hiệu quả kinh tế, môi trường được bảo vệ.
Dựa vào bảng thông tin sau: | Giống vật nuôi | Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm | | Gà Ri | Năng suất trứng đạt 90 - 120 quả/mái/năm | | Gà Leghorn | Năng suất trứng đạt 240 - 260 quả/mái/năm | | Trâu Việt Nam | Hàm lượng mỡ sữa chiếm 9 - 12% | | Trâu Murrah | Hàm lượng mỡ sữa chiếm 7 - 9% |
hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam thấp hơn so với trâu Murrah.
năng suất trứng của gà Leghorn cao gấp ba so với gà Ri.
năng suất trứng của gà Leghorn cao hơn gấp đôi so với gà Ri.
hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam cao hơn gấp đôi so với trâu Murrah.
Câu 12. Bác Ba và bác Năm đều đang nuôi gà đẻ trứng, bác Ba nuôi giống gà Ai Cập, bác Năm nuôi giống gà Ri. Gà nhà bác Ba đẻ trung bình 280 quả/năm, trong khi gà nhà bác Năm đẻ trung bình chỉ 90 quả/năm.
Thấy vậy bác Năm có ý định học hỏi bác Ba kinh nghiệm chăm sóc gà để tăng khả năng đẻ trứng cho gà nhà mình như gà nhà bác Ba.
Hai giống khác nhau sẽ quyết định năng suất trứng khác nhau.
Năng suất trứng của giống gà Ai Cập gấp hai lần so với giống gà Ri.
Hai giống khác nhau sẽ quyết định chất lượng sản phẩm khác nhau.
