Font size
WorksheetsPhysics Multiple Choice Questions on Oscillatory Motion
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình x = Acos(ωt + φ)?
v = ωAcos(ωt + φ)
v = ωAsin(ωt + φ)
v = -ωAsin(ωt + φ)
v = -ωAcos(ωt + φ)
Một vật dao động điều hoà có phương trình x = Acos(ωt + φ), gia tốc của vật biến đổi theo quy luật nào?
a = -ω²Acos(ωt + φ)
a = ω²Acos(ωt + φ)
a = -ω²Asin(ωt + φ)
a = ω²Asin(ωt + φ)
Trong dao động điều hoà, một đại lượng đặc trưng cho mức độ mạnh yếu của dao động là:
Biên độ A
Tần số f
Chu kỳ T
Pha ban đầu φ
Trong dao động điều hoà, vận tốc đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí nào?
Ở vị trí biên
Ở vị trí cân bằng
Ở vị trí bất kỳ
Ở vị trí có li độ x = ±A/2
Trong dao động điều hoà, gia tốc đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí nào?
Ở vị trí biên
Ở vị trí cân bằng
Ở vị trí bất kỳ
Ở vị trí có li độ x = ±A/2
Một vật dao động điều hoà, chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x = Acos(ωt + φ)
x = Acosωt
x = Asin(ωt + φ)
x = Asinωt
Một vật dao động điều hoà, chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật ở vị trí biên dương. Phương trình dao động của vật là:
x = Acos(ωt + φ)
x = Acosωt
x = Asin(ωt + φ)
x = Asinωt
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 2cos(2πt + π/3) cm. Biên độ dao động của vật là:
2 cm
4 cm
2π cm
2√2 cm
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 12cos(4πt) cm. Tần số dao động của vật là:
2 Hz
4 Hz
8 Hz
12 Hz
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(4πt + π/3) (cm). Tần số dao động của vật là
A. 2π rad/s.
B. π rad/s.
C. 4π rad/s.
D. 2 rad/s.
Một con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2π√(l/g). Đại lượng l/g có đơn vị là
m/s.
m/s².
s².
m.
Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động của con lắc là
T = 2π√(g/l)
T = 2π√(l/g)
T = π√(l/g)
T = π√(g/l)
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(2πt + π/4) (cm). Tần số góc của dao động là
A. 2π rad/s.
B. π rad/s.
C. 4π rad/s.
D. 2 rad/s.
Một xe có khối lượng m, khối lượng xe là m, chuyển động trên mặt phẳng không ma sát. Hành khách trên xe nhận thấy mình chịu một lực đàn hồi có phương trình F = -kx. Chu kỳ dao động của xe là
T = 2π√(m/k)
T = 2π√(k/m)
T = π√(m/k)
T = π√(k/m)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Chu kỳ dao động của vật là
T = 2π√(k/m)
T = 2π√(m/k)
T = π√(k/m)
T = π√(m/k)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(2πt + π/6) (cm). Lấy π² = 10. Gia tốc cực đại của vật là
20 cm/s²
10 cm/s²
40 cm/s²
30 cm/s²
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (cm). Tần số dao động của vật là
2π rad/s.
π rad/s.
4π rad/s.
2 rad/s.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(2πt + π/4) (cm). Lấy π² = 10. Gia tốc cực đại của vật là
20 cm/s²
10 cm/s²
40 cm/s²
30 cm/s²
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (cm). Tần số dao động của vật là
2π rad/s.
π rad/s.
4π rad/s.
2 rad/s.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(2πt + π/6) (cm). Lấy π² = 10. Gia tốc cực đại của vật là
20 cm/s²
10 cm/s²
40 cm/s²
30 cm/s²
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (cm). Tần số dao động của vật là
2π rad/s.
π rad/s.
4π rad/s.
2 rad/s.
Một con lắc lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(2πt + π/3) (cm). Lấy π² = 10. Gia tốc cực đại của vật là
20 cm/s²
10 cm/s²
40 cm/s²
30 cm/s²
Biểu thức dao động điều hòa của một vật dọc theo trục Ox, tính bằng cm, có dạng x = 5cos(2πt + π/3). Chu kì dao động của vật là
0,2 s
0,3 s
0,5 s
1 s
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Đại lượng ω có đơn vị là
m/s
Hz
rad/s
s
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Gia tốc cực đại của vật là
5 cm/s²
10 cm/s²
50 cm/s²
100 cm/s²
Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật biến đổi như thế nào so với li độ?
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Ngược pha với li độ
Cùng pha với li độ
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 0, chất điểm ở vị trí nào?
x = 5 cm
x = 2,5 cm
x = -2,5 cm
x = -5 cm
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên của vận tốc theo thời gian của một vật dao động điều hòa?
Hình 1 (left graph)
Hình 2 (middle graph)
Hình 3 (right graph)
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì
Vận tốc cực đại
Vận tốc bằng 0
Gia tốc cực đại
Gia tốc bằng 0
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2πt + π/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tần số dao động của vật là
0,5 Hz
1 Hz
2 Hz
5 Hz
Biên độ của dao động điều hòa là
Giá trị lớn nhất của li độ
Giá trị lớn nhất của vận tốc
Giá trị lớn nhất của gia tốc
Giá trị lớn nhất của lực phục hồi
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Chu kì dao động của vật là
T = 2π/ω
T = ω/2π
T = 1/ω
T = ω/π
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x vào thời gian t. Tại thời điểm t = 0, vật có vận tốc vật lớn nhất. Pha ban đầu của dao động là:
-π/2
π/2
π
0
Một vật dao động điều hòa có đồ thị vận tốc v(t) như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Pha ban đầu của dao động là:
0
π/2
π
-π/2
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Bước sóng λ là quãng đường mà:
môi trường dao động hoàn thành một chu kì.
hai phần tử gần nhau nhất dao động cùng pha.
môi trường dao động hoàn thành hai chu kì.
hai phần tử gần nhau nhất dao động ngược pha.
Chu kì dao động của một phần tử môi trường tại một điểm trên phương truyền sóng:
bằng chu kì của nguồn sóng.
lớn hơn chu kì của nguồn sóng.
nhỏ hơn chu kì của nguồn sóng.
không xác định.
Một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác mà vận tốc truyền sóng tăng 2 lần. Đại lượng nào sau đây không thay đổi?
bước sóng
tần số sóng
chu kì sóng
năng lượng sóng
Sóng ngang là sóng có phương truyền sóng:
A. vuông góc với phương dao động của các phần tử môi trường.
B. trùng với phương dao động của các phần tử môi trường.
C. không xác định.
D. thay đổi theo thời gian.
Chu kì dao động của sóng cơ phụ thuộc vào:
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
chu kì dao động của nguồn sóng.
Một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác mà tần số sóng không đổi. Đại lượng nào sau đây thay đổi?
bước sóng
chu kì sóng
tần số sóng
năng lượng sóng
Chu kì dao động của sóng cơ phụ thuộc vào:
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
chu kì dao động của nguồn sóng.
Sóng dọc là sóng có phương truyền sóng:
trùng với phương dao động của các phần tử môi trường.
vuông góc với phương dao động của các phần tử môi trường.
không xác định.
thay đổi theo thời gian.
Một sóng có chu kì 0,125 s thì tần số của sóng là
4 Hz
8 Hz
6 Hz
2 Hz
Một sóng có tốc độ lan truyền là 8 m/s và bước sóng là 1,5 m. Tần số của sóng là
12 Hz
6 Hz
1000 Hz
1500 Hz
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 0,5 m. Tần số của sóng là
680 Hz
170 Hz
2000 Hz
1500 Hz
Một người ngồi ở bờ sông, thấy có 5 ngọn sóng đi qua trước mặt trong thời gian 20 s. Biết khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 12 cm, vận tốc truyền sóng là
0,25 m/s
0,3 m/s
0,5 m/s
0,2 m/s
Một lò sóng nguyên phát dao động ngược pha trên phương truyền sóng, bước sóng là
2λ
λ
λ/2
(2k+1)λ/2
Với k là số nguyên bất kì, các điểm dao động ngược pha trên phương truyền sóng cách nhau
λ
λ/2
2λ
4λ
Hình bên là đồ thị li độ u (cm) theo thời gian t (s) của sóng tại một điểm trên phương truyền sóng. Biên độ của sóng là
10 cm
5 cm
2,5 cm
0,5 cm
Tia tới hợp với mặt gương một góc 30°. Góc phản xạ là
30°
60°
45°
15°
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới
Tia khúc xạ luôn vuông góc với tia tới
Tia khúc xạ không phải là ánh sáng
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần, phát biểu nào sau đây là đúng?
Góc phản xạ nhỏ hơn góc giới hạn
Góc phản xạ lớn hơn góc giới hạn
Góc tới lớn hơn góc giới hạn
Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
Khi nói về hiện tượng phản xạ ánh sáng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới
Góc phản xạ bằng góc tới
Tia phản xạ không nằm trong mặt phẳng tới
Tia phản xạ là ánh sáng
Tia nào dưới đây không phải là sóng vô tuyến?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Rơnghen.
Sóng vô tuyến.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng gì khi chiếu vào một vật?
Làm vật phát sáng.
Làm vật nóng lên.
Làm vật phát ra electron.
Làm vật phát ra tia X.
Trong các tia sau, tia nào có bước sóng dài nhất?
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia gamma.
Tia nào sau đây không nhìn thấy, không đâm xuyên qua tấm chì mỏng?
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia gamma.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có bước sóng rất dài hoặc rất ngắn.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên mặt nước dao động cùng pha là:
λ.
2λ.
λ/2.
2λ/3.
Trong hiện tượng giao thoa sóng, điều kiện để tại một điểm có cực đại giao thoa là:
d2 - d1 = kλ.
d2 - d1 = (2k+1)λ/2.
d2 - d1 = (2k+1)λ.
d2 - d1 = kλ/2.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng tần số, cùng pha, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha là:
λ.
λ/2.
2λ.
2λ/3.
Trong hiện tượng giao thoa sóng, điều kiện để tại một điểm có cực tiểu giao thoa là:
d2 - d1 = kλ.
d2 - d1 = (2k+1)λ/2.
d2 - d1 = (2k+1)λ.
d2 - d1 = kλ/2.
Trong hiện tượng giao thoa sóng, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là:
λ.
λ/2.
2λ.
2λ/3.
Câu 61: Trên mặt nước, tại một điểm có biên độ dao động bằng không bằng:
(a)
Trong hiện tượng giao thoa sóng, số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn là:
(a)
Một phần tử bước sóng, tại một thời điểm, phát biểu nào sau đây là đúng?
một bước sóng.
hai bước sóng.
ba bước sóng.
bốn bước sóng.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới. Phát biểu nào sau đây sai?
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới.
Tại mặt phản xạ, phần tử môi trường luôn dao động với biên độ cực đại.
Tại mặt phản xạ, phần tử môi trường luôn dao động với biên độ cực tiểu.
Một sóng cơ học truyền trên một sợi dây dài với tốc độ 0,5 m/s. Nếu tần số dao động của nguồn sóng là 100 Hz thì bước sóng là:
0,005 m.
0,05 m.
0,5 m.
5 m.
Một sóng cơ học truyền trên một sợi dây với tốc độ 15 m/s. Nếu tần số dao động của nguồn sóng là 100 Hz thì bước sóng là:
0,015 m.
0,15 m.
1,5 m.
15 m.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học truyền được trong chân không.
Sóng cơ học truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
Sóng cơ học là dao động lan truyền trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học không truyền được trong chân không.
Một sóng cơ học truyền trên một sợi dây với tốc độ 20 m/s. Nếu tần số dao động của nguồn sóng là 50 Hz thì bước sóng là:
0,25 m.
0,4 m.
2,5 m.
4 m.
Một sóng cơ học truyền trên một sợi dây với tốc độ 18 m/s. Nếu tần số dao động của nguồn sóng là 30 Hz thì bước sóng là:
0,6 m.
1,8 m.
6 m.
18 m.
Một sóng cơ học truyền trên một sợi dây với tốc độ 15 m/s. Nếu tần số dao động của nguồn sóng là 10 Hz thì bước sóng là:
0,15 m.
1,5 m.
15 m.
150 m.
Nếu sóng truyền trên một sợi dây có tần số 25 Hz và vận tốc truyền sóng là 10 m/s thì bước sóng là:
0,25 m.
0,4 m.
2,5 m.
4 m.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 12 mm. Khoảng cách này gọi là:
10 mm.
12 mm.
14 mm.
16 mm.
