wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 12

Total questions: 79

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945 được tổ chức tại đâu?

a)

Oasinhtơn (Mĩ).

b)

Ianta (Liên Xô).

c)

Pốtxđam (Đức).

d)

Luân Đôn (Anh).

2.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Liên Xô.

3.

Tháng 12 - 1989, Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Trật tự 2 cực I-an-ta.

c)

Đối đầu quân sự.

d)

Chiến tranh xâm lược.

4.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế hòa hoãn.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế đối đầu.

d)

Xu thế đơn cực.

5.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên Thông qua tuyên bố Băng Cốc về việc thành tổ chức ASEAN năm 1967?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

In-đô-nê-xi-a.

6.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

7.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

8.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phi quân sự.

b)

phi hạt nhân.

c)

phòng thủ chung.

d)

liên minh quân sự.

9.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Cạn, Hải Dương,Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

10.

Cơ quan nào sau đây ban bố "Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.

d)

Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.

11.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Sài Gòn giành chính quyền.

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

12.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

13.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,... đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945).

b)

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)

14.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

15.

khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

16.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì ?

a)

Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn.

b)

Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

17.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

18.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

19.

Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

20.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

21.

Phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

b)

giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

c)

đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

d)

giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

22.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

23.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

24.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

25.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

c)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

d)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

26.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

27.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền.

b)

dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

giải phóng dân tộc.

d)

dân chủ tư sản kiểu mới.

28.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.

c)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

29.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.

d)

Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.

30.

Trong giai đoạn 1930 - 1945, Chủ nghĩa Mác - Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Giai cấp công nhân giữ vao trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.

d)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

31.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

32.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Anh.

c)

phát xít Nhật.

d)

thực dân Pháp.

33.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

34.

Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển.

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

35.

Làm thất bại một bước kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

36.

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

37.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

c)

khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính.

38.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

39.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.

40.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.

41.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

loại hình chiến dịch.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

42.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.

43.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Phục vụ dân sinh.

c)

Phục vụ sản xuất.

d)

Phục vụ kháng chiến.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

đánh nhanh thắng nhanh

d)

án binh bất động.

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

46.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

47.

Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam không phải là

a)

vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng.

b)

giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.

c)

hoàn thành xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân.

d)

hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.

48.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

49.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

50.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn quốc

d)

cả nước tậo trung kháng chiến chống My-Ngụy ở miền Nam

51.

Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào hòa bình (1954).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).

c)

Tiến công chiến lược (1972).

d)

Phong trào Đồng khởi (1959-1960).

52.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

53.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

54.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

55.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

56.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lượcViệt Nam hóa chiến tranh.

57.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

58.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là

a)

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.

c)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.

d)

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

59.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961- 1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

60.

Sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ giữa chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là gì?

a)

Ngăn chặng sự chi viện của bên ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

c)

Phá tìm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

d)

Uy hiếp ti

61.

Điểm giống nhau cơ bản về quyết định của Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) và Hội nghị lần thứ 21 (7- 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

thực hiện con đường bạo lực cách mạng.

b)

đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với ngoại giao

c)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính tri là chủ yếu.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

b)

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

c)

Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

63.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là

a)

một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.

c)

yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

64.

huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là

a)

củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.

c)

chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.

d)

sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.

65.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

66.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

68.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

rút các chuyên gia về nước.

c)

xâm phạm khu vực biên giới.

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

69.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

70.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt- iêng-xa-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

71.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

b)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

72.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

73.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt- iêng-xa-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

74.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế.

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“ Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quan Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mag dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã…Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thưc rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn là biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi ”.

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng…Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953-1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,

NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 - 47)

a)

Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.

b)

Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội tay sai là chủ yếu.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Chúng ta đã thắng, trước hết do Đảng ta giữ vững độc lập, tự chủ trong việc vạch ra đường lối cách mạng, đường lối chiến tranh nhân dân, đã từng bước nắm được quy luật của chiến tranh cách mạng để chỉ đạo cuộc kháng chiến một cách sáng tạo. Ta đã đánh giá đúng lực lượng so sánh giữa ta và địch, thấy rõ nguồn gốc sức mạnh của ta là tinh thần làm chủ của nhân dân, là thế tiến công của cách mạng, trên cơ sở đó, đã chú trọng xây dựng thế và lực của ta cả về chính trị và quân sự ngày càng vững mạnh, đồng thời ta biết nắm thời cơ và tạo ra bất ngờ ”.

(Lê Duẩn, Thư vào Nam , NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, tr.197)

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi là do đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Một trong những nguyên nhân thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là quân dân Việt Nam giữ vững được thế tiến công cách mạng.

c)

Nguồn gốc sức mạnh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tinh thần làm chủ của nhân dân, trong đó cách mạng miền Nam giữ vai trò quyết định nhất.

d)

Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng cần xây dựng trên cơ sở nắm rõ quy luật của chiến tranh để đề ra các biện pháp sáng tạo, phù hợp hoàn cảnh.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam…

Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng bien giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483,485)

a)

Sau khi lên nắm chính quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

b)

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã có ý nghĩa quyết định cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

c)

Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

79.

Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

…Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta

(Trích trong Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa, ngày 13-8-1945)

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh trong chiến tranh đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi.

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ và chu đáo của lực lượng khởi nghĩa quần chúng đã góp phần tạo lên thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

c)

Nhân dân ta đã nổi dậy sau chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

Ngay sau khi ra Quân lệnh số 1, Ban Thường Vụ Trung ưởng Đảng đã ra Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”