Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức địa lý
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm
14 tỉnh.
15 tỉnh.
16 tỉnh.
17 tỉnh.
Cây công nghiệp chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thuốc lá.
cao su.
cà phê.
chè.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?
Phát triển thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy sản.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
trồng cây lương thực quy mô lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.
thuỷ điện và khai thác khoáng sản.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung Ương?
1.
2.
3.
11.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước.
số dân chiếm một nửa cả nước.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Có một mùa đông lạnh.
Có đất phù sa màu mỡ.
Có nguồn nước dồi dào.
Có địa hình bằng phẳng.
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Hồng?
Đất feralit.
Đất xám trên phù sa cổ.
Đất mặn và đất phèn.
Đất phù sa sông.
Vùng đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo có hai mùa mứ và khô rõ rệt.
Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Vùng đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo có hai mùa mứ và khô rõ rệt.
Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Xích đạo nóng quanh năm.
Đồng bằng sông Hồng được hình thành do sự bồi tụ phù sa của những hệ thống sông nào sau đây?
Cả và sông Cầu.
Lục Nam và sông Thương.
Tiền và sông Hậu.
Hồng và sông Thái Bình.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất.
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hóa.
Tập trung vào sản xuất quảng canh.
Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.
Ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
nuôi trồng thuỷ sản.
trồng rừng sản xuất.
chăn nuôi đại gia súc.
trồng cây lương thực.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
Đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Duyên hải Nam Trung Bộ không giáp với
Cam-pu-chia.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Lào.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phổ nào Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Khánh Hòa và Quảng Ngãi.
Khánh Hòa và Bình Thuận.
Đà Nẵng và Bình Thuận.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển
điện gió và điện mặt trời.
điện mặt trời và địa nhiệt.
địa nhiệt và điện sinh khối.
điện sinh khối và điện gió.
Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như
động đất, núi lửa, bão.
hạn hán, lũ lụt, bão.
sóng thần, bão, hạn hán.
bão, động đất, sóng thần.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm.
khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều vũng, vịnh; thuỷ sản phong phú.
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Vùng nào sau đây không tiếp giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Lào và CamPuChia.
Biển Đông.
Biểu hiện nào dưới đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?
Người dân chỉ chuyên canh cây cà phê.
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Có diện tích cà phê lớn nhất cả nước.
Nhà nước có nhiều chính sách phát triển
Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?
Trình độ và kinh nghiệm.
Sông ngòi và địa hình.
Khí hậu và đất đai.
Thị trường và vốn.
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?
Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
Có một mùa mưa và một mùa khô.
Có sự phân hoá theo độ cao địa hình.
Có một mùa đông dài 2 đến 3 tháng.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh khâu chế biến, xuất khẩu sản phẩm.
mở rộng diện tích, sử dụng nhiều giống mới.
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
sử dụng nhiều lao động trong trồng, chế biến.
Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên là
tăng cường nuôi dưỡng, trồng rừng mới.
giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.
khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.
ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.
Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên
nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là
phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.
tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là
hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến cây công nghiệp.
đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu.
đảm bảo cơ sở lương thực cho dân, đẩy mạnh chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm
Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật, ít sông lớn
hệ thống sông nhỏ, ngắn dốc, địa hình phân hóa đa dạng, ít mưa
làm thủy lợi khó khăn, mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp
mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến, hạn chế cơ sở hạ tầng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường.
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới.
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Đông Nam Bộ có diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm dẫn đầu cả nước là
Cao su.
Đậu tương.
Dừa.
Chè
Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông
Đồng Nai.
Hồng.
Thu Bồn.
Cả.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu.
Những loại đất nào sau đây chiếm 40 % tổng diện tích đất tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Đất đỏ ba-dan, đất phù sa cổ.
Đất phù sa sông, đất phù sao cổ.
Đất phù sa sông, đất đỏ ba-dan.
Đất phù sa cổ, đất cát ven biển.
Địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển những nhóm cây trồng nào sau đây?
Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
Cây lương thực, cây ăn quả.
Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
môi trường.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
lao động.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là
các cửa sông rộng.
bãi biển đẹp và ấm.
có giàn khoan dầu.
thềm lục địa nông.
Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
phát triển đa dạng.
chỉ có ở ven biển.
chỉ phát triển ở thành thị.
có tỉ trọng rất thấp.
Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
tăng cường công tác thủy lợi.
thay đổi lại cơ cấu cây trồng.
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
Ít loại khoáng sản.
Địa hình trũng thấp.
Mùa khô thiếu nước.
Bả
Đông Nam Bộ là vùng nhập cư cao, điều đó gây nên khó khăn nào sau đây?
Tỉ lệ thất nghiệp cao, tệ nạn xã hội.
Tệ nạn xã hội, sức ép giáo dục.
Sức ép việc làm, tệ nạn xã hội.
Sức ép đến nhà ở, cơ sở hạ tầng.
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt. là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển.
Các ngành kinh tế nào sau đây đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ?
Nông nghiệp; công nghiệp, xây dựng.
Nông nghiệp; dịch vụ.
Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
Dịch vụ; giao thông vận tải.
Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
dầu khí.
than đá.
than bùn.
dầu hoả.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nền kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành nông nghiệp.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành dịch vụ.
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành công nghiệp công nghệ cao của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?
Nguồn lao động đông.
Vốn đầu tư lớn.
Lao động có trình độ cao.
Cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho loại hình giao thông đường bộ phát triển dày đặc ở vùng Đông Nam Bộ?
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Dân đông nhu cầu lớn, tăng nhanh.
Đường bộ có tính cơ động, hiệu quả cao.
Nhiều tuyến đường nội vùng, liên vùng.
Ngành nội thương của vùng Đông Nam Bộ phát triển, phân bố rộng rãi do khai khai thác thế mạnh nào sau đây?
Dân số đông, tăng nhanh.
Ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tăng.
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp nguồn lâm sản, phát triển ngành thủy sản.
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long có
rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là
du lịch đô thị.
du lịch thể thao.
du lịch sông nước.
du lịch làng nghề.
Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Sản xuất lương thực.
Nuôi trồng thủy sản.
Trồng cây ăn quả.
Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là
ít có thiên tai.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
có diện tích đất phù sa lớn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Pháp nào sau đây không phải là chủ yếu trong việc sử dụng hợp lý tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.
Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng với lũ.
Canh tác hợp lý, phòng chống rửa trôi, xói mòn, bạc màu đất.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm
thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.
phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.
tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.
đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.
Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng xây dựng ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.
giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.
tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.
hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.
Các khó khăn chủ yếu về tự nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
bờ sông sạt lở, lũ thất thường, ít phù sa bồi đắp.
mùa khô rõ rệt, đất phèn rộng, hạn mặn nhiều.
hạn hán, xâm nhập mặn rộng, thiếu nước ngọt.
nước biển dâng, sạt lở bờ biển, bề mặt sụt lún.
Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.
sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.
khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.
Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm Vùng kinh tế trọng điểm?
Hội tụ các yếu tố thuận lợi.
Được ưu tiên đầu tư.
Có đóng góp lớn cho quốc gia.
Phạm vi lãnh thổ không thay đổi.
Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.
các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ.
chiếm tỉ trọng cao trong GDP của cả nước.
Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển
khai thác khoáng sản.
kinh tế biển.
thủy điện.
sản xuất lương thực.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất là
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.
dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.
lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.
Vùng kinh tế trọng điểm là vùng
hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
có một số yếu tố đặc biệt thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là chủ yếu để phát triển.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta được thành lập muộn nhất?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm Đbsông Cửu Long.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
truyền thống.
dựa vào nguồn lao động đông.
dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta có số lượng tỉnh - thành phố nhiều nhất?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm Đb sông Cửu Long.
