Font size
WorksheetsLịch Sử Việt Nam 12
Total questions: 82
Worksheet time: 1hrs 16mins
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
Nhật
Anh
Đức
Ấn Độ
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Pháp
Ấn Độ
Liên Xô
Ba Lan
Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
Việt Nam
Liên Xô
Trung Quốc
Thái Lan
Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1920 là
Trung Quốc
Liên Xô
Thái Lan
Pháp
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài trong giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt - Miên - Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
Ấn Độ
Liên Xô
Thái Lan
Tây Âu
Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Đảng Cộng sản Trung Quốc
Hội đồng tương trợ kinh tế
Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va
Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
Phan Bội Châu
Nguyễn Ái Quốc
Nguyễn Đức Cảnh
Ngô Bội Phu
Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?
Tây học
Cải cách
Bạo động
Đông Du
Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước là
(a)
c trong giai đoạn 1905 đến 1917?
Tây học.
Cải cách.
Bạo động.
Đông Du.
Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước là
Đảng xã hội Pháp.
Đảng Bảo thủ Anh.
Đảng Cộng sản Đức.
Đảng Dân chủ Mỹ.
Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Đức Cảnh.
Ngô Bội Phu.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.
Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức
Thống nhất các tổ chức cộng sản.
Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa
Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.
Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là
Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.
Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản và Trung Quốc.
không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.
khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.
Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
đã thúc đẩy phong trào công nhân.
Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
đã nhận ra được bản chất kẻ thủ
chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
kết quả.
mục tiêu.
hướng đi.
nhận thức.
Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?
Đúng, vì bản chất của các nước để quốc là đi xâm lược thuộc địa.
Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.
Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.
Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.
"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?
Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.
Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.
Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.
Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với TQ trong giai đoạn 1975-1985 là:
đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.
thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?
Malaysia
Brunây
Thái Lan
Lào
Nội dung định hướng chung cho hoạt động động đối ngoại là "Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị...". Được Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra?
IV
VI
VII
XI
Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là
Mỹ
Ấn Độ
Nga
Lào
Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là
Trung Quốc
Mông Cổ
Liên Xô
Triều Tiên
Sự kiện nào sau đây đánh dấu quan hệ giữa Việt Nam với các nước trên thế giới được cải thiện và mở rộng?
Miền Nam được giải phóng
Chiến tranh biên giới phía Bắc
Gia nhập vào Liên hợp quốc
Giúp nhân dân Cam pu chia thoát nạn diệt chủng
Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là
SEV
NATO
ASEAN
SEATO
Một trong các hội nghị quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã tổ chức thành công trong thời kì đổi mới
APEC
COP28
ICEC
OPEC
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào?
Trung Quốc
Hàn Quốc
Liên Xô
Triều Tiên
Một trong những những hoạt động hỗ trợ nhân đạo của Việt Nam được thực hiện ở
Mỹ
Đức
Anh
Cuba
Một trong những những hoạt động hỗ trợ nhân đạo của Việt Nam được thực hiện ở
Mỹ.
Đức.
Anh.
Cuba.
Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?
Miền Nam được giải phóng.
Công cuộc đổi mới đất nước.
Gia nhập vào Liên hợp quốc.
Tham gia cộng đồng ASEAN.
Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là
viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.
đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.
cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.
dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.
Một trong những nguyên nhân cơ bản để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào là
truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3.000km.
có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền.
sự hợp tác trên sông Mê-kông để bảo vệ nông nghiệp.
Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1991 là
quân đội quá lớn mạnh.
vấn đề của Cam-pu-chia.
Trung Quốc ngăn cản.
Việt Nam còn lạc hậu.
Tính đến tháng 3-2024, Việt Nam có quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với bao nhiêu quốc gia?
5.
6.
7.
8.
Một trong những quốc gia có quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với Việt Nam tỉnh đến 3/2024 là
Mỹ.
Đức
Anh.
Cuba.
Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là
tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
liên minh
Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là
nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.
bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.
Một trong những nội dung thể hiện sự khác nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là
mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.
nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.
các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.
đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là
mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.
kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.
liên minh chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là
vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao,
kẻ thủ trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.
đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.
mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?
Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.
Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.
Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển.
Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay của Việt Nam là
kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.
thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.
vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Trở thành đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.
đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bảo an.
Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước". Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Coi trọng liên kết với các nước Đông Âu cũ.
Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.
Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Lấy kinh tế làm trọng tâm.
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi
tộc nhỏ yếu bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới, áp dụng những phương pháp cách mạng để lật đổ đế quốc thực dân.
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang động ở TQ.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn, tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.
Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
Thông qua mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, đồng thời, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc, bàn về kế hoạch phối hợp chống quân phiệt Nhật Bản, cử đại biểu tham gia Việt Nam Cách mạng Đồng minh hội - một tổ chức của người Việt Nam hoạt động ở phía nam Trung Quốc. Đối với phái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc, đại diện của Mặt trận Việt Minh chủ động bắt liên lạc để thiết lập quan hệ và hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản. Cuối tháng 4 - 1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS) tại châu Á được xác lập.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.
Việt Minh đã chủ động liên lạc với Mỹ, Trung Quốc và để hợp tác chống phát xít Nhật.
Từ giai đoạn này, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ đã chính thức được xác lập.
Việt Minh đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ XIII - khoá I
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ XIII - khoá III (tháng 1/1967) quyết định triệt để tận dụng thời cơ, mở mặt trận ngoại giao, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị nhằm đưa cuộc kháng chiến lên bước phát triển mới. Hội nghị xác định "đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao… Đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình quốc tế hiện nay, với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động".
Đấu tranh ngoại giao chính thức trở thành một mặt trận từ Hội nghị trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ XIII (1/1967).
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, mặt trận ngoại giao quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại, làm nên thắng lợi.
Đấu tranh ngoại giao giữ vai trò tích cực, chủ động và là cơ sở của những thắng lợi trên chiến trường.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chống lại các thủ đoạn và luận điệu ngoại giao nham hiểm của Mỹ, ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phối hợp với ngoại giao của Mặt trận Dân tộc giải phóng tiến hành nhiều hoạt động ngoại giao và vận động quốc tế nhằm hai hướng chính: đề cao chính nghĩa dân tộc, nêu cao quyết tâm của nhân dân Vi".
Nhiệm vụ hàng đầu của các hoạt động đối ngoại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thống nhất đất nước.
Ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và ngoại giao của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là hai nền ngoại giao biệt lập, không có sự ràng buộc.
"Đàm phán không điều kiện", "hai bên cùng rút quân" là một trong hai hướng chính của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ.
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đề cao chính nghĩa dân tộc góp phần chống lại các thủ đoạn và luận điệu dối trá của Mỹ.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 1946 với nước Pháp diễn ra trong điều kiện vô cùng khó khăn khi nhà nước độc lập non trẻ đứng trước vô vàn thử thách.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 diễn ra khi đất nước mất độc lập.
Đúng
Sai
Chính sách ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 cứng rắn, lập trường nhất quán.
Đúng
Sai
Thành quả lớn nhất của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 là bảo vệ vững chắc chủ quyền.
Đúng
Sai
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 tận dụng mâu thuẫn nội bộ đối phương.
Đúng
Sai
Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.
Đúng
Sai
Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.
Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao "cây tre" của Việt Nam.
Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường th
Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
Đúng
Sai
Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.
Đúng
Sai
Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.
Đúng
Sai
Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.
Đúng
Sai
Đoạn trích cho thấy ĐCS Việt Nam chủ trương thiết lập đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước.
Đúng
Sai
Đoạn trích cho thấy nguyên tắc cao nhất trong đường lối đối ngoại của ĐCS Việt Nam là lợi ích kinh tế.
Đúng
Sai
Đoạn trích cho thấy chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)".
Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức trở thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sau khi đặt quan hệ ngoại giao với các nước, nhiều hiệp định về các lĩnh vực đã được kí kết.
Đoạn tư liệu trên thể hiện những nỗ lực về đối ngoại của Việt Nam nhằm mục đích chính là bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
Đoạn tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại Việt Nam muốn là bạn của các nước trên thế giới.
Câu 11: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ".
Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác và triệt để loại trừ đối tượng.
Trong quan hệ của các nước với Campuchia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này.
Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.
Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.
Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.
Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
