Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý Lớp 12
Total questions: 81
Worksheet time: 51mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Vật chất ở thể khí
thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
không có thể tích và hình dạng xác định.
có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.
rất khó nén.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Chọn đáp án đúng.
Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.
Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.
Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.
Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi.
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 0 0C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là
0K.
173K.
273K.
305K.
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 0C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là
125,6 o F
152,6 o F
126,5 o F
162,5 o F
Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 95 o F. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là
35 K.
308 K.
368 K.
178 K.
Nội năng của một vật
là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật
Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?
Denta U=A+Q
U = A - Q
U = A+Q
U = A -Q
Hệ thức U=A+Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Nhận công và truyền nhiệt.
Nhận nhiệt và sinh công.
Truyền nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và nội năng giảm.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?
U=A A>0
U=Q Q>0
U=A A<0
U=Q Q<0
Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
30 J
170 J
100 J
30 J
Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã
thực hiện công là 40 J
nhận công là 20 J
thực hiện công là 20 J
nhận công là 40 J
Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 5 0, 61.10 J / kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một cuộn thiếc hàn có khối lượng 800 g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
48800 J
4880 J
7 4,88.10 J
76250 J
Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hóa hơi riêng là là 0,9 X 10^6 j/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/l nhiệt lượng cần thiết kể 10 L rượu etylic Hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là
7,2.10^3 J
1,12.10^5 j
7,2.10^6 J
9.10^5 J
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì?
1,6 kg
1 kg
16 kg
160 kg
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
lực tác dụng lên thành bình.
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đồi.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp
Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ:
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
không thay đổi.
tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Hệ thức nào sau đây không thoả mãn định luật Boyle?
PV=const
p1V1 = p2V2
p1/v2=p2/v1
p1/p2=v1/v2
Hệ thức nào sau đây cho biết mối liên hê giữa khối lượng riêng và áp suất p của một khối lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt?
p1/p2 = ρ1/ρ2
p1/p2 =p2/p1
p1/p2 = 2p2/p1
p1/p2 = p1/2p2
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T1 > T2). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi
25 lít.
15 lít.
4 lít.
6 lít.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là
10 lít.
4 lít.
12 lít.
2,4 lít.
Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 ATM sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí vào ở áp suất 1 ATM và bóng bơm chậm để nhiệt độ không đổi biết ban đầu trong bóng không có không khí số lần bóng xấp xỉ
6 lần.
16 lần.
10 lần.
100 lần.
Biểu thức nào sau đây không đúng khi xét quá trình biến đổi đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định?
p1/t1=p2/t2
P1/p2=t1/t2
p1t2=p2t1
P1/p2=t2/t1
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình đẳng tích?
Bọt khí nổi lên và to dần từ đáy một hồ nước.
Bánh xe đạp bị mềm hơn do nhiệt độ giảm.
Quả bóng cao su được phơi ngoài nắng.
Khối khí chứa trong xilanh có pit-tông cố định.
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là 0 0 0 , , . p V T Biến đổi đẳng áp đến 0 2V sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ 0 27.C Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 0 54,C coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là
10 atm.
5, 45 atm.
4, 55 atm.
10, 45 atm.
Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa Nitrogen ở áp suất 80 atm, có nhiệt độ 0 17 ,C xem Nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng Nitrogen trong bình xấp xỉ giá trị nào sau đây? Biết khối lượng mol của Nitrogen là 28 g / mol.
1,13 kg.
1,13 g.
0,113 g.
0,113 kg.
Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 5 0,8.10 Pa và nhiệt độ là 0 50 .C Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5 lần còn áp suất tăng lên đến 5 7.10 . Pa Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ giá trị nào sau đây?
292 c
565 c
292 .K
87,5 c
Một bình bằng thép có dung tích 50 lít chứa Helium ở áp suất 5 MPa và nhiệt độ là 37 C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay? Biết dung tích mỗi quả là 10 lít, áp suất mỗi quả là 1,05.10 Pa, nhiệt độ khí trong bóng bay là 12 C.
200 quả.
250 quả.
237 quả.
214 quả.
Công thức liên hệ hằng số Boltzmann k với số Avogadro N và hằng số khí lý tưởng R là
NAR2
R/NA
NAR
NA/R
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là đW. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là
Wđ
2Wđ
4Wđ
0.5Wđ
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 C. Cho hằng số Boltzmann là k = 1,38 * 10^-23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là
6,21 * 10^-21 J.
2,1 * 10^-21 J.
5,59 * 10^-22 J.
6,21 * 10^-20 J.
Biết khối lượng mol của không khí là 29 gam/mol. Vận tốc căn quân phương của các phân tử không khí ở nhiệt độ 17 C xấp xỉ bằng
15,6 m/s.
500 m/s.
243 m/s.
2,5 km/s.
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới
Ở nhiệt độ 80 oC chất rắn này bắt đầu nóng chảy.
Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút.
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.
Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.
Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.
Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi.
Nội năng (U) của khí tăng.
Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0.
Một lượng khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 0,02 m³ được nội năng biến thiên 1 lượng 1280 J biết quá trình trên áp suất không đổi và bằng 2.10^5 pa
Tùng khí và thể tích của khí tăng lên chứng tỏ hệ nhận được nhiệt và sinh công
Cong mà hệ sinh ra có giá trị là -400J
Nhiệt lượng thể khí truyền được 5280 J
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 gam ở 0C vào cốc nước có chứa 0,2 lít nước ở 20 C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc, nhiệt dung riêng của nước 4,2 J/g.K, khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Gọi t là nhiệt độ cuối của cốc nước.
Nhiệt lượng để làm nóng chảy 30 g đá là 10020 J
Nhiệt lượng thu kể năng nhiệt độ của 30 g nước ở 0 °c đến nhiệt độ t là 12,6t
Lượng nhiệt tỏa ra từ 0,2 l = 200 g nước đá ở 20° C để giảm nhiệt độ xuống t là Q1 = 10 16800 - 840 T
Khi tạt cân bằng thì nhiệt độ cuối của cốc nước xấp xỉ bằng 7° C
Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi một lượng 52 2.10 N/m thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít, nếu áp suất biến đổi một lượng 52 5.10 N/m thì thể tích biến đổi một lượng là 5 lít. Coi nhiệt độ là không đổi.
Định luật Boyle được áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái này
Áp suất ban đầu của lượng khí là 4,5.10^5 pa
Thể tích ban đầu của lượng khí là 9 lít
Nếu áp suất tăng 2.10^5 N/m2 thì thể tích sẽ giảm 3 lít. Nếu áp suất giảm 5.10^5 N/m2 thì thể tích giảm 5 l
Một bơm tay có chiều cao h 50 cm, đường kính d 5 cm. Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (chưa có không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm là 1,5 s và áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 10^5 N/m2 , trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không thay đổi để đưa vào sâm 7 lít thì có áp suất 5.10^5 N/m2 thì thời gian cần bơm là t
Thể tích của mỗi lần bơm không khí vào săm xe đạp là 0,982 lít
Có thể áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi trạng thái này
Thể tích khí cần bơm vào săm xe là 34 l
Giá trị thời gian t xấp xỉ bằng 53 s
Một khối khí helium chứa trong bình có thể tích là 5 l dưới áp suất 1.5.10^5 pa nhiệt độ 27 °c nén đẳng áp khối khí để mật độ phân tử tăng 2 lần
Động năng trung bình của phân tử trước khi Nén là 6,2 X 10^-21 J
Mật độ phân tử trước khi Nén là 3,6 x 10 ^-25 m3
Nhiệt độ khí sau khi Nén là 327°c
Nhiệt lượng khí truyền cho bên ngoài là -562,5 J
Khí h2 đựng trong bình kín thể tích là 2 l ở 27 độ C Nếu áp suất 10^5 3 tăng nhiệt độ khí lên 127 độ C
Tốc độ căn Quân phương của nguyên tử ở trạng thái cuối xấp xỉ bằng 2233 m/s
Nội năng của khí ở tàu quá trình là 300 J
Nội năng của khí ở cuối quá trình là 400 J
Nhiệt lượng cung cấp để tăng nhiệt độ của khí lên 127 °c là 10 J
Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và tấm phản Trượt là 100 kg hệ số ma sát giữa tấm ván và mặt băng là 0.5 Giả sử rằng toàn bộ tiết bên dưới ván trượt đang ở 10 độ C và toàn bộ năng lượng sinh ra dưới dạng nhiệt do ma sát được lớp Tuyết bên dưới khoáng hấp thụ chất dính vào ván trượt cho đến khi tan chảy cho biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 330 kj/kg nhiệt dung riêng c=2.61.10^5 J vận động viên này phải trượt Tuy quãng đường bao nhiêu km phải có thể làm tan chảy hết khối lượng 1 kg băng
(a)
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 6 J cho chất khí tượng trong xilanh đặt nằm ngang khí nở tẩy pittông chuyển động đều đi một đoạn 20cm biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn là 60 N độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu jun
(a)
Thời gian cần thiết bằng bao nhiêu giây làm tròn tới hàng đơn vị để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg Tàu có nhiệt độ ban đầu là 30 độ C trong một lò nung điện có công suất là 20 nghìn W biết tổng nóng chảy ở nhiệt độ 1.084 °c biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm tổng nóng chảy và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K nhiệt nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 x 10^5 J/kg
(a)
Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2 KW sau 3 phút nước nóng lên từ 80 độ C đến 90 độ C sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi 1,5 độ C coi gần nhiệt độ tỏa ra môi trường một cách đều tận bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của Hùng biết rằng nhiệt dung riêng của nước C =4200J/kg.K tính khối lượng nước đựng trong thùng theo đơn vị kg
(a)
Cho 6 l khí giãn nở đẳng nhiệt tính thể tích 6 L thì áp suất thay đổi một lượng là 100 KPa xác định áp suất ban đầu của khối khí theo đơn vị KPa (làm tròn kết quả tới số phần trăm)
(a)
Một quả bóng bay chứa khí hiđrogen Mỗi sáng ở nhiệt độ 20 độ C có thể tích là 2400 cm³ khối coi áp suất khí quyển trong này không đổi thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ là 35° C là bao nhiêu m3 (làm tròn kết quả tới hàng đơn vị)
(a)
Có 12 g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7 độ C sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên nhiệt độ T thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/l nhiệt độ của khí sau khi nung nóng là bao nhiêu độ K
(a)
Nhiệt độ của bề mặt mặt trời vào khoảng 6000k theo nhiệt giai Censius nhiệt độ đó là
6273 0C
5727 0C
3365 0C
2864 0C
.
Thép.
Chì và kẽm.
Thép và chì.
Thép, kẽm và chì.
Biến thiên nội năng UΔ của vật liên quan đến nhiệt lượng Q và công A mà vật nhận được theo công thức UΔ = A + Q. Khi vật nhận nhiệt và sinh công thì
A. A > 0, Q < 0.
B. A < 0, Q < 0.
C. A > 0, Q > 0.
D. A < 0, Q > 0.
Trước mỗi trận mưa dông, không khí trở nên oi nóng là do
A. hơi nước biển bốc lên mang khí nóng vào bên trong đất liền.
B. hơi nước ngưng tụ thu nhiệt của không khí.
C. hơi nước ngưng tụ tỏa nhiệt ra không khí.
D. hơi nước ngưng kết tỏa nhiệt ra không khí.
Một bọt khí khi nổi lên từ một đáy hồ có thể tích tăng gấp 1,25 lần khi đến mặt nước. Biết trọng lượng riêng của nước là d = 10^4 N/m^3, áp suất khí quyển là 10^5 N/m^2. Độ sâu của đáy hồ là
A. 12,5 m.
B. 3 m.
C. 2,5 m.
D. 1 m.
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27^0C và thể tích 76 cm^3. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0^0C và áp suất 760 mmHg) có giá trị là
A. 22,4 cm^3.
B. 32,7 cm^3.
C. 68,25 cm^3.
D. 78 cm^3.
Xét lượng khí 15,0 g, thể tích là 200,0 lít. Biết khối lượng mol của khí là 29,0 g/mol, động năng trung bình của phân tử khí là 2,43.10^-21 J. Áp suất mà các phân tử khí tác dụng lên thành bình bằng
A. 1,50.10^5 Pa.
B. 2,52.10^3 Pa.
C. 2,50.10^5 Pa.
D. 1,68.10^5 Pa.
Nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80 0 C và 357 0 C.
Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế thủy ngân
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1 0 C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 0 C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết công cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 0 C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1 0 C.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4.10 5 J/kg và nhiệt dung riêng c=3,4.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50g và đang có nhiệt độ -20 0 C có giá trị bằng
357 kJ
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,3.10 6 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 0 C là
23.10 6 J.
2,3.10 6 J.
2,3.10 5 J.
0,23.10 4 J.
Đồ thị nào dưới đây mô tả định luật Bôilơ?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Một bơm không khí có thể tích 0,125 lít và áp suất của bơm không khí trong bơm là 1 atm. Dùng bơm để bơm không khí vào một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 lít. Giả sử ban đầu áp suất của khí trong bóng là 0,8 atm và nhiệt độ của quả bóng là không thay đổi trong suốt quá trình bơm. Hãy xác định áp suất của khối khí trong bóng sau 12 lần bơm.
12 atm
1,4 atm
1,6 atm
3,2 atm
Độ biến thiên nội năng của khối khí đơn nguyên tử từ trạng thái 1 có V1 = 10 lít, p1 = 1, 5.10^5 Pa đến trạng thái 2 có V2 = 20 lít, p2 = 0,5. 10^5 Pa là
ΔU = 1150 J.
ΔU = 750 J.
ΔU = −1150 J.
ΔU = - 750 J.
Dụng cụ không dùng để đo nhiệt độ là
đồng hồ.
nhiệt kế thủy ngân.
nhiệt kế rượu.
nhiệt kế y tế.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Nitrogen (N2) chứa trong một khí cầu bằng Eđ̅ = 5,7.10^3 J và căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí đó là v = 2.10^3 m/s. Khối lượng khí nitrogen trong khí cầu là:
2,68.10^-3 kg.
2,34.10^-3 kg.
3,19.10^-3 kg.
2,85.10^-3 kg.
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Khí bị nén nên khí nhận công A với A>0
Khí nhận nhiệt lượng Q với Q<0
Nội năng của khí tăng ∆U>0
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A – Q.
Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm3, nhiệt độ 27 độ C và áp suất 10^5 Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K.
Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.
Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.10^5 Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm3.
Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm khối Nhiệt độ khí tăng lên tới 39 độ thì áp suất khí lúc này bằng 5,2 x 10^5 Pa
Nếu thể tích giảm còn bằng 1/3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu về nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 độ C
Dẫn l0g hơi nước ở nhiệt độ 100^0C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20^0C. Nhiệt độ cuối của nước trong nhiệt lượng kế là 40^0C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.độ. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài và sự mất mát năng lượng. Quá trình diễn ra trong điều kiện áp suất khí quyển.
Hơi nước ở 100 độ C tỏa nhiệt lượng nước ở 20° C và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ là 920 KJ
Nhiệt lượng mà nước ở trạng thái hơi tỏ ra đến khi có sự cân bằng nhiệt độ là 24.244 J
Nhiệt Hoá hơi riêng của nước sau khi làm tròn là 2,3 x 10 ^6 J/kg
Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử chứa trong xilanh có pittong nhẹ, diện tích 4.10^-3 m^2. Một đầu pittong được gắn với lò xo có độ cứng 4000N/m. Ban đầu pittong nằm cân bằng, lò xo ở trạng thái tự nhiên, nhiệt độ khí 300K và có thể tích 2,4.10^-3 m^3. Khí được nung nóng cho đến khi pittong dịch chuyển chậm ra ngoài một đoạn 0,1 m. Bỏ qua ma sát giữa pittong với thành xilanh, cho áp suất khí quyển là 10^5 N/m^2.
Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là 2,8 x 10^-3 mét khối
Áp suất của khí trong xilanh sau khi bị nung nóng là 10^5 Pa
Nhiệt độ cuối cùng của khí là 700k
Nhiệt lượng mà khối khí nhận được là 522 J
Một bình thuỷ tinh dung tích 20 lít chứa khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu lit?
(a)
Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 thì nhiệt độ trung bình ngày – đêm trong một ngày tại Hà Nội là 24 0 C – 17 0 C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Ken-vin là bao nhiêu?
(a)
Một bình kín chứa 3,01.10 23 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 00C phà áp suất 1 ATM số mol khí Heli là bao nhiêu
(a)
Một quả khí cầu được thả ở mực nước biển, nơi có nhiệt độ 15 0 C và áp suất khí quyển là 1,01.10 5 Pa, khí Helium trong đó có thể tích 13m 3. Khi khí cầu đạt đến độ cao 32 km, ở đó nhiệt độ là -44,5 0 C và áp suất khí quyển là 868 Pa. Thể tích khí helium lúc này là bao nhiêu m 3? Làm tròn đến hàng đơn vị
(a)
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20 0 C. Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 0 C. Xác định nhiệt độ của nước theo độ C khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.10 3 J/kg.K; của sắt là 0,46.10 3 J/kg.K
(a)
Một lượng không khí có thể tích 240 cm 3 bị giam trong một xilanh có pít – tông đóng kín như hình vẽ, diện tích của pit-tông là 20 cm 2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên là đẳng nhiệt. Để pit- tông dịch chuyển sang trái 4 cm thì cần tác dụng lên pit-tông một lực có độ lớn bằng bao nhiêu N?
(a)
Ở nhiệt độ 27° C phân tử khí nitrogen có tốc độ trung bình là V = 476 m/s xét một phân tử nitrogen có khối lượng 4,65.10^-26 kg Trong một bình lập phương cạnh l = 17 cm ở nhiệt độ 27 độ C phân tử này tan di chuyển theo phương song song với một cạnh của bình và va chạm đàn hồi vào thành Bình phân tử này gây áp suất lên thành bình bằng X.10^-19 Pa giá trị của x bằng bao nhiêu kết quả Lấy tính hai chữ số sau dấu phẩy thập phân
(a)
Một áp kết khí có dạng giống như hình vẽ Phần bình cầu chứa không khí được Ngăn cách với bên ngoài nhờ một giọt thủy ngân trong ống nằm ngang AB có tiết diện 0,1 cm² biết ở 00C giọi thủy ngân cách đầu a 30 cm ở 5 độ C thì giọt thủy ngân cách đầu a 50 cm coi thể tích Bình không đổi thể tích của bình cầu có giá trị bằng
(a)
