Font size
WorksheetsSự khác biệt về phát triển kinh tế
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người cao.
đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người cao.
còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các quốc gia đang phát triển thường có
chi số phát triển con người thấp.
nền công nghiệp phát triển rất sớm.
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ suất tử vong người già rất thấp.
Các nước công nghiệp mới là nước
bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
đã tiến hành đô thị hóa từ lâu.
có ngành dịch vụ rất phát triển.
tỉ trọng nông nghiệp rất thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan.
Xin-ga-po, Đài Loan, Ac-hen-ti-na.
Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po.
Xin-ga-po, Bra-xin, Mê-hi-cô.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Đông Á.
Trung Đông,
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á.
Các nước phát triển có
mức sống của người dân cao.
giáo dục còn nhiều khó khăn.
thành quả nghiên cứu còn thấp.
phát triển thông tin còn chậm.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình k
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường s
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
UN- LIEN HOP QUOC.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa?
Thương mại Thế giới phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập một khu vực.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đối hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Tổ chức nào sau đây cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ tiền Tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hạp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là
làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.
giảm thu nhập của những người lao động.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng.
An ninh quân sự.
An ninh mạng.
An ninh nguồn nước.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Hạn chế trong giao lưu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh không nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Eo đất Trung Mỹ
có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
vịnh Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa.
cây bụi.
rừng rậm.
xavan.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa có
diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Đồng bằng La Pla-ta có
các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
Quặng sắt và bô-xít.
Bô-xít và than đá.
Than đá và dầu mỏ.
Dầu mỏ và man-gan.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ của một số nước Mỹ Latinh năm 2000?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện GDP của một số nước Mỹ Latinh năm 2000?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân thành thị khu vực Mỹ Latinh qua các năm?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và
cột
đường
tròn
miền
