wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Cạnh Tranh và Kinh Tế

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất hay lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu nhiều lợi nhuận nhất cho mình là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

cạnh tranh

b)

ganh đua

c)

đấu tranh

d)

tranh giành

2.

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất kinh doanh là nội dung thuộc:

a)

khái niệm cạnh tranh

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

vai trò của cạnh tranh

d)

loại hình cạnh tranh

3.

Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tồn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Văn hóa tiêu dùng.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

4.

Đâu là nhận định đúng về khái niệm cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu về uy tín cho mình.

b)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người sản xuất nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

c)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người tiêu dùng nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

d)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

5.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng tăng cao, để tận dụng cơ hội này nhằm thu được lợi nhuận các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tăng lượng cung hàng hóa.

b)

Hạn chế nhập nguyên liệu.

c)

Hạn chế nguồn thu nhập.

d)

Gia tăng chi phí sản xuất.

6.

Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sẽ biến động như thế nào?

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định

d)

giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định

7.

“… là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ xác định”. Đây là khái niệm nào?

a)

cung

b)

cầu

c)

giá trị

d)

giá cả

8.

Khi sản xuất, kinh doanh không thể bị thua lỗ, khi cung lớn hơn cầu thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

cung lớn hơn cầu

b)

cung nhỏ hơn cầu

c)

cung bằng cầu

d)

cung ổn định

9.

Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, khi nào?

a)

cung nhỏ hơn cầu

b)

cung lớn hơn cầu

c)

cung bằng cầu

d)

giá cả hàng hóa tăng

10.

Khi cung nhỏ hơn cầu, người tiêu dùng có xu hướng:

a)

mua nhiều hàng hóa, dịch vụ

b)

hạn chế mua hàng hóa, dịch vụ

c)

tuyệt đối không mua bán hàng hóa

d)

chuyển sang tự cung tự cấp hoàn toàn

11.

Đây là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến cầu?

a)

công nghệ

b)

dân số

c)

giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào

d)

chính sách nhà nước

12.

“… sự tăng liên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, làm giảm giá trị và sức mua của đồng tiền.” Là nội dung của khái niệm nào?

a)

tăng trưởng

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

13.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%) được gọi là tình trạng:

a)

tăng trưởng

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng

d)

siêu lạm phát

14.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông là nguyên nhân gây ra hiện tượng gì?

a)

lạm phát.

b)

cung tăng.

c)

cầu giảm.

d)

tích trữ.

15.

Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

16.

Tình trạng siêu lạm phát được xác định khi nào?

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% <10%).

b)

giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (1000% trở lên).

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi chậm; nền kinh tế được coi là ổn định.

d)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% < 1000%).

17.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

18.

Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát?

a)

tăng chi tiêu ngân sách.

b)

giảm sản lượng.

c)

tăng lượng tiền lưu thông.

d)

giảm thuế.

19.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

tỉ lệ lạm phát 774% là loại hình lạm phát phi mã.

c)

khi lạm phát xảy ra, người dân nên mua nhiều hàng hóa về tích trữ.

d)

tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

20.

Câu nào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của thị trường gia tăng một cách nhanh chóng khiến giá cả các mặt hàng đẩy lên cao đến mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên, làm giảm sức mua của đồng tiền. Là nói đến:

a)

khái niệm lạm phát.

b)

nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

c)

hậu quả của lạm phát.

d)

các loại hình lạm phát.

21.

Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, ………… lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành.

a)

không có khả năng

b)

có khả năng

c)

rất muốn

d)

có trình độ

22.

Về cơ cấu tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại, là:

a)

thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.

b)

thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện.

d)

thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.

23.

Căn cứ vào nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành mấy loại?

a)

ba loại

b)

hai loại

c)

bốn loại

d)

năm loại

24.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là:

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

25.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều:

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

26.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu hàng hóa trên thị trường.

b)

người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc.

c)

nền kinh tế đang phát triển chưa có nhiều việc làm.

d)

việc làm không phù hợp với trình độ.

27.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng, sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng gì?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

28.

Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa ai với ai về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc?

a)

người lao động với nhau.

b)

người sử dụng lao động với nhau.

c)

người lao động và người sử dụng lao động.

d)

người lao động với nhân viên môi giới việc làm.

29.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào loại lao động nào?

a)

lao động giản đơn.

b)

lao động chất lượng cao.

c)

lao động phổ thông.

d)

lao động chưa qua đào tạo.

30.

Ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

Là các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa trên thị trường.

c)

Là quá trình quản lí và điều hành một doanh nghiệp.

d)

Là những kế hoạch chi tiêu cá nhân hằng ngày.

31.

Cơ hội kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh doanh thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

b)

Các thành thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trên thị trường.

c)

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ.

d)

Những rủi ro không thể tránh khỏi trong kinh doanh.

32.

Việc xác định và đánh giá các cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp đạt được điều gì?

a)

Giúp doanh nghiệp lựa chọn và được một cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.

b)

Giúp doanh nghiệp tăng số lượng nhân viên mà không cần lí do.

c)

Giúp doanh nghiệp bỏ qua các yếu tố thị trường.

d)

Giúp doanh nghiệp sao chép ý tưởng của đối thủ cạnh tranh.

33.

Nguồn nào sau đây là cơ sở để tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Các chính sách pháp luật của nhà nước.

b)

Lợi thế nội tại và yếu tố chủ quan.

c)

Cơ hội bên ngoài và lợi thế nội tại.

d)

Cơ hội bên ngoài và yếu tố khách quan.

34.

Yếu tố "khả năng huy động các nguồn lực" có vai trò gì trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Giúp ý tưởng trở nên sáng tạo hơn.

b)

Giúp đánh giá tính khả thi của ý tưởng đó.

c)

Giúp giảm bớt sự cạnh tranh trên thị trường.

d)

Giúp thay đổi nhu cầu của khách hàng.

35.

Khi nghiên cứu thị trường để tạo ý tưởng kinh doanh, chúng ta cần chú ý đến điều gì?

a)

Chỉ quan tâm đến sản phẩm của mình.

b)

Chỉ quan tâm đến địa điểm bán hàng.

c)

Chỉ quan tâm đến giá cả.

d)

Nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, xu hướng tiêu dùng.

36.

Đam mê có phải là nguồn tạo ý tưởng kinh doanh không?

a)

Có, vì đam mê giúp duy trì động lực và sự kiên trì.

b)

Không, vì kinh doanh cần sự lí trí, không phải cảm xúc.

c)

Không, vì đam mê không liên quan đến lợi nhuận.

d)

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh.

37.

Đâu là một ví dụ về việc khai thác cơ hội kinh doanh từ sự thay đổi của pháp luật?

a)

Kinh doanh các mặt hàng khi pháp luật chưa cấm.

b)

Mở dịch vụ tư vấn pháp luật khi có luật mới ban hành.

c)

Kinh doanh hàng hóa nhập lậu.

d)

Kinh doanh các sản phẩm không rõ nguồn gốc.

38.

Khách hàng đóng vai trò gì trong việc xác định cơ hội kinh doanh?

a)

Không quan trọng, doanh nghiệp tự quyết định sản phẩm.

b)

Là trung tâm, vì nhu cầu của họ tạo ra cơ hội kinh doanh.

c)

Chỉ là người mua hàng, không ảnh hưởng đến ý tưởng.

d)

Quan trọng, vì khách hàng là thường để.

39.

Khi thị trường xuất hiện một nhu cầu mới, đó là dấu hiệu của điều gì?

a)

Khó khăn cho doanh nghiệp hiện tại.

b)

Sự cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Một cơ hội kinh doanh tiềm năng.

d)

Sự bảo hòa của thị trường.

40.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

41.

Tâm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh là gì?

a)

Tạo tính chủ động và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.

c)

Đáp ứng sự biến động của thị trường.

d)

Tác động đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.

42.

Yếu tố cốt lõi đầu tiên và quan trọng nhất mà một người kinh doanh cần có là gì?

a)

Vốn đầu tư lớn

b)

Mạng lưới quan hệ rộng

c)

Năng lực nhận biết và nắm bắt cơ hội kinh doanh

d)

Kỹ năng giao tiếp

43.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy người kinh doanh có năng lực nhận biết cơ hội kinh doanh?

a)

Luôn tuân thủ mọi quy định pháp luật.

b)

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được thách thức và cơ hội.

c)

Chỉ kinh doanh những mặt hàng truyền thống, an toàn.

d)

Dễ dàng từ bỏ ý tưởng khi gặp khó khăn ban đầu.

44.

Năng lực nào giúp người kinh doanh biến ý tưởng thành hiện thực và quản lí hiệu quả các hoạt động?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực quản lí, lãnh đạo.

d)

Năng lực thích ứng.

45.

Khi doanh nghiệp gặp sự cố bất ngờ, năng lực nào của người kinh doanh được phát huy mạnh mẽ nhất để giải quyết vấn đề?

a)

Năng lực giao tiếp.

b)

Năng lực tổ chức.

c)

Năng lực thích ứng với sự thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

46.

Năng lực nào giúp người kinh doanh tạo dựng được niềm tin, sự hợp tác từ đối tác và khách hàng?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực nhận biết cơ hội.

d)

Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ.

47.

Anh V mở một cửa hàng bán đồ ăn chạy online. Anh luôn tìm tòi các công thức mới, sử dụng bao bì thân thiện môi trường và giao hàng nhanh chóng. Điều này thể hiện anh V có năng lực nào?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực sáng tạo, đổi mới.

c)

Năng lực tổ chức.

d)

Năng lực lãnh đạo.

48.

Để thuyết phục các nhà đầu tư rót vốn cho dự án khởi nghiệp của mình, chị H cần sử dụng tốt năng lực nào?

a)

Năng lực tổ chức.

b)

Năng lực giao tiếp và đàm phán.

c)

Năng lực thích ứng.

d)

Năng lực nhận biết cơ hội.

49.

Tố chất nào sau đây không phải là năng lực cần thiết của người kinh doanh thành đạt?

a)

Kiên trì, nhẫn nại.

b)

Ý chí, khát vọng vươn lên.

c)

Luôn làm việc một mình, không cần hợp tác.

d)

Chủ động, năng động, bền bỉ.

50.

Năng lực nào giúp người kinh doanh hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, lắng nghe phản hồi và điều chỉnh sản phẩm/dịch vụ phù hợp?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin.

c)

Năng lực chuyên môn.

d)

Năng lực tài chính.

51.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu cá nhân của người kinh doanh?

a)

Năng lực nhận biết cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức.

c)

Kỹ năng giao tiếp và tạo dựng niềm tin.

d)

Năng lực chuyên môn kỹ thuật.

52.

Chị Mai là chủ một công ty du lịch. Chị luôn biết cách tạo động lực cho nhân viên, phân công công việc rõ ràng và giải quyết xung đột nội bộ hiệu quả. Chị Mai thể hiện năng lực nào?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lí, lãnh đạo.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

53.

Việc nghiên cứu thị trường, xác định đối tượng khách hàng mục tiêu thuộc nhóm năng lực nào?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực tổ chức.

c)

Năng lực nhận biết và khai thác cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực giao tiếp.

54.

Anh K quyết định đầu tư vào một lĩnh vực mới nổi đầy rủi ro nhưng tiềm năng lợi nhuận cao. Hành động của anh K thể hiện rõ nhất năng lực nào?

a)

Năng lực thích ứng.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực dự báo và kiểm soát rủi ro.

d)

Năng lực giao tiếp.

55.

Biểu hiện của người có ý chí, khát vọng vươn lên trong kinh doanh là gì?

a)

Luôn hài lòng với kết quả hiện tại.

b)

Dễ dàng nản lòng khi gặp thất bại.

c)

Luôn đặt mục tiêu cao, không ngừng học hỏi và đổi mới.

d)

Chờ đợi cơ hội đến một cách thụ động.

56.

Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực đầu tư.

57.

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể nào dưới đây?

a)

Các chủ thể kinh doanh.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Cơ quan chức năng.

d)

Toàn xã hội.

58.

Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Quảng cáo sai sự thật về sản phẩm.

b)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

c)

Đảm bảo an toàn lao động cho người công nhân.

d)

Xả thải không qua xử lí ra môi trường.

59.

Khi gặp phải tình huống khó khăn về tài chính, một doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh sẽ ưu tiên giải quyết vấn đề nào trước tiên?

a)

Cắt giảm lương nhân viên một cách tuỳ tiện.

b)

Tìm cách trốn thuế.

c)

Cân đối lại chi tiêu, tìm kiếm giải pháp hợp pháp để duy trì hoạt động và bảo vệ quyền lợi người lao động.

d)

Tăng giá bán sản phẩm một cách vô lí.

60.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của đạo đức kinh doanh?

a)

Tính trung thực.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận bằng mọi giá.

d)

Gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội.

61.

Biểu hiện của việc "tôn trọng con người" trong kinh doanh là gì?

a)

Cung cấp mức lương tối thiểu theo quy định.

b)

Luôn lắng nghe ý kiến, tạo cơ hội thăng tiến và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên.

c)

Chỉ tuyển dụng người có trình độ cao.

d)

Bắt nhân viên làm thêm giờ mà không trả lương thỏa đáng.

62.

Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp có đạo đức, cần chú trọng yếu tố nào?

a)

Chỉ tập trung vào doanh số bán hàng.

b)

Xây dựng các quy tắc, chuẩn mực hành vi đạo đức rõ ràng và thực hiện nghiêm túc.

c)

Thường xuyên tổ chức các buổi tiệc tùng.

d)

Sao chép văn hóa của doanh nghiệp khác.

63.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là:

a)

Thay đổi, điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

b)

Kiểm soát hành vi của mọi người.

c)

Đánh giá hành vi của mọi người.

d)

Tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

64.

Mục đích chính của việc công khai, minh bạch thông tin về sản phẩm là gì?

a)

Che giấu khuyết điểm của sản phẩm.

b)

Giúp đối thủ cạnh tranh dễ dàng sao chép sản phẩm.

c)

Dễ định giá sản phẩm cao hơn.

d)

Xây dựng lòng tin với khách hàng và tuân thủ đạo đức kinh doanh.

65.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Lừa đảo.

66.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.

c)

Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.

d)

Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp.

67.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn rèn luyện cho mình phẩm chất:

a)

Nhân nhượng.

b)

Trách nhiệm.

c)

Vô tư.

d)

Tư lợi.

68.

Tổng thể các yếu tố giá trị, chuẩn mực, tâm lí,... tạo nên tập quán tiêu dùng, biểu hiện qua hành vi tiêu dùng của một cộng đồng nhất định. Là nội dung của khái niệm:

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Thói quen tiêu dùng.

c)

Tập quán tiêu dùng.

d)

Văn hóa tiêu dùng.

69.

Văn hóa tiêu dùng có đặc điểm gì?

a)

Mang tính ổn định.

b)

Luôn giống nhau ở mọi quốc gia, mọi dân tộc.

c)

Luôn thể hiện sự giàu có, xa xỉ của người tiêu dùng.

d)

Mang tính kế thừa.

70.

Tiêu dùng như thế nào được coi là biểu hiện của văn hóa tiêu dùng có trách nhiệm?

a)

Mua sắm theo xu hướng, không cần suy nghĩ.

b)

Tiêu dùng hoang phí, chỉ chọn hàng hiệu đắt tiền.

c)

Cân nhắc nhu cầu, ưu tiên sản phẩm thân thiện môi trường.

d)

Vay mượn tiền để mua sắm thỏa mãn sở thích cá nhân.

71.

Đâu là hành vi tiêu dùng không hợp lí, thể hiện sự thiếu văn hóa?

a)

Lén đánh sách những món đồ cũ mua trước khi đi chợ.

b)

Mua sắm quá mức cần thiết, gây lãng phí thực phẩm.

c)

Tận dụng đồ cũ, sửa chữa lại để sử dụng tiếp.

d)

So sánh giá cả và chất lượng sản phẩm trước khi mua.

72.

Để trở thành người tiêu dùng có văn hóa, học sinh cần rèn luyện thói quen nào?

a)

Thường xuyên mua trả sữa mỗi ngày.

b)

Chỉ mua sắm online tiện lợi.

c)

Tiết kiệm điện và mua điện thoại đời mới nhất.

d)

Lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, phù hợp với túi tiền.

73.

Văn hóa tiêu dùng Việt Nam truyền thống đề cao đức tính nào?

a)

Tiêu xài hao phóng.

b)

Coi trọng hình thức.

c)

Tiết kiệm.

d)

Chạy theo mốt.

74.

Tiêu dùng hướng tới các giá trị tốt đẹp, là đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính giá trị.

b)

Tính hợp lí.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính kế thừa.

75.

Pháp luật Việt Nam có những quy định nào để bảo vệ người tiêu dùng?

a)

Cho phép doanh nghiệp bán hàng kém chất lượng.

b)

Quyền được bồi thường thiệt hại khi mua phải hàng lỗi.

c)

Bắt buộc người tiêu dùng phải chấp nhận mọi điều khoản của người bán.

d)

Cấm người tiêu dùng khiếu nại về sản phẩm.

76.

Khái niệm nào sau đây thể hiện rõ nét tinh thần của văn hóa tiêu dùng hiện đại, có trách nhiệm?

a)

Tiêu dùng hoang phí.

b)

Tiêu dùng có trách nhiệm.

c)

Tiêu dùng theo xu hướng.

d)

Tiêu dùng không kiểm soát.

77.

Tiêu dùng dựa trên giá cả hàng hoá, thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng, là thể hiện của đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng?

a)

Tính giá trị.

b)

Tính hợp lí.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính kế thừa.

78.

Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiêu thụ các

a)

giá trị lạc hậu.

b)

giá trị lợi thời.

c)

giá trị hiện đại.

d)

giá trị phi pháp.

79.

Một trong những vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế là:

a)

Giúp thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.

b)

Giúp thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế.

c)

Giúp nền kinh tế phát triển bền vững.

d)

Giúp nền kinh tế nước ta cạnh tranh mạnh mẽ với nước khác.