Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì I - Môn Địa Lí khối 10
Total questions: 75
Worksheet time: 45mins
Mỗi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
Nam.
Bắc.
Tây.
Đông.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Vị trí của đối tượng địa lí.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Loại phát triển tự nhiên.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động đi lại và cũng dựa vào khoảng cách để xác định phương hướng di chuyển, chủ động lên kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để làm gì?
Thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
Lựa chọn các phương tiện di chuyển phù hợp.
Quy hoạch phát triển vùng, các công trình thuỷ lợi.
Xác định vị trí; tìm đường, tính khoảng cách.
Khoảng cách thực tế giữa hai điểm C và D là 75 km. Trên bản đồ, khoảng cách giữa C và D đo được là 15 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
1:2000000
1:200000
1:4000000
1:500000
Một tuyến đường thẳng nối hai điểm E và F trên thực tế dài 18,2 km. Trên bản đồ, quãng đường này được đo bằng thước với độ dài 3,5 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
1:520000.
1:500000.
1:2000000.
1:4000000.
Khi sử dụng bản đồ để học địa lý, bước quan trọng đầu tiên là gì?
Chọn màu sắc cho bản đồ.
Xác định mục đích sử dụng bản đồ.
In bản đồ ra giấy để ghi chú.
Vẽ lại một đối tượng địa lí quan trọng.
Để tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ, ta cần:
Không thể tính khoảng cách thực tế từ bản đồ.
Chỉ cần dùng thước đo trên bản đồ, không cần tỉ lệ.
Khoảng cách trên bản đồ + biết tỉ lệ bản đồ.
Dùng hệ thống GPS là cách duy nhất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
Bên trong Trái Đất.
Lực hút của Trái Đất.
Bức xạ của Mặt Trời.
Nhân của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Các nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A. nhiệt độ, nước, sinh vật.
B. sinh vật, nhiệt độ, đất.
C. đất, nhiệt độ, địa hình.
D. địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thêm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có
các địa hình núi cao và nhiều sông suối.
sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.
nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
sự biến động của sinh vật và con người.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
sự phá huỷ đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
phong hoá
vận chuyển
bồi tụ
bóc mòn
Các mảnh đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. bóc mòn.
Các mảnh đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. thổi mòn.
Hàm chế sự bồi tụ là do khối khí lần lượt là
mài mòn
băng tích
bồi tụ
thổi mòn
Các phi-ơ thuộc địa hình
mài mòn
băng tích
bồi tụ
thổi mòn
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Biên độ nhiệt độ lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
lục địa.
bán cầu Đông.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông
lục địa
đại dương
bán cầu Tây
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn.
D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mặt đất càng đậm.
C. mặt đất khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp suất nào đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực
Ôn đới
Chí tuyến
Xích đạo
Các vành đai áp suất nào đây được hình thành do nhiệt lực?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, cực.
C. Cực, xích đạo.
D. Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp suất nào đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Ổn đới, chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Tốc sự giống nhau về nguồn gốc.
Giờ gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
lúc giữa khuya.
lúc gần sáng.
Giờ biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
A. đầu buổi chiều.
B. đầu buổi tối.
C. giữa khuya.
D. gần sáng.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mưa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, động biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, động biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có đại hội tụ nhiệt đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có đại hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Nơi có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A. các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
B. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
C. gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
D. có nhiều khu vực địa hình núi cao do sộ độ.
Các nhân tố làm vùng ven xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, đại hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, đại hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
đại hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió mùa.
áp thấp, đại hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, hơi nước.
trên mặt, hơi nước, băng tuyết, sông, hồ.
trên mặt, hơi nước, nước ngầm.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
A. nguồn cung cấp nước mặt.
B. khối lượng lớn nước biển.
C. đặc điểm bề mặt địa hình.
D. sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Độ muối trung bình của nước biển là
33%
34%
35%
36%
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Dao động do sức hút Mặt Trời.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
khác nhau ở các biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: °C) (Vĩ độ/Nhiệt độ năm/Biên độ nhiệt độ năm) 0°: 24,5/1,8 20°: 24,7/5,9 30°: 19,3/7,0 40°: 10,4/4,9 50°: 5,0/4,3 60°: 2,0/11,8 70°: -10,2/19,5 80°: -50,0/28,7
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực vĩ tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: °C) (Vĩ độ/Nhiệt độ năm/Biên độ nhiệt độ năm) 0°: 24,5/1,8 20°: 24,7/5,9 30°: 19,3/7,0 40°: 10,4/4,9 50°: 5,0/4,3 60°: 2,0/11,8 70°: -10,2/19,5 80°: -50,0/28,7
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: °C) (Vĩ độ/Nhiệt độ năm/Biên độ nhiệt độ năm) 0°: 24,5/1,8 20°: 24,7/5,9 30°: 19,3/7,0 40°: 10,4/4,9 50°: 5,0/4,3 60°: 2,0/11,8 70°: -10,2/19,5 80°: -50,0/28,7
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: °C) (Vĩ độ/Nhiệt độ năm/Biên độ nhiệt độ năm) 0°: 24,5/1,8 20°: 24,7/5,9 30°: 19,3/7,0 40°: 10,4/4,9 50°: 5,0/4,3 60°: 2,0/11,8 70°: -10,2/19,5 80°: -50,0/28,7
Phân bố lượng mưa theo vĩ độ Biểu đồ lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực. Chọn đáp án đúng.
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Lượng mưa có sự khác nhau ở bán cầu Bắc và Nam.
Cho đoạn thông tin sau: "Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực. Ở mỗi một vùng theo chiều đông – tây lại có sự phân hoá thành những khu vực có lượng mưa khác nhau..."
Vùng có lượng mưa thấp nhất là hai vùng chí tuyến.
Vùng ôn đới có lượng mưa cao hơn nhiều vùng cực.
Lượng mưa ở các khu vực ven biển cao hơn khu vực nội địa.
Lượng mưa ở sườn đón gió thấp hơn nhiều sườn khuất gió.
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau: "Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực."
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Câu 5. Cho thông tin sau: Hồ ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt.
Hồ là vùng trũng chứa nước trên Trái Đất.
Hồ móng ngựa hình thành từ miệng núi lửa đã tắt.
Hồ Tây Hà Nội là hồ móng ngựa.
Hồ Tây hình thành tại các khúc uốn sông bị tách khỏi dòng chính, sau khi chuyển dòng.
Cho đoạn thông tin: Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Là các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Cho đoạn thông tin: Biển có độ mặn thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Lượng nước sông đổ vào biển hơn nhiều Biển Ban-tích.
Biển Đỏ có độ mặn thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Vùng cận cực có độ muối cao hơn vùng gần cực.
Vùng có độ mặn thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Cho đoạn thông tin sau: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, hải lợi; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người".
Khoáng sản quý do biển mang lại là dầu khí.
Biển, đại dương có vai trò phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Năng lượng tại tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Biển, đại dương có vai trò giúp điều hoà khí hậu.
Cho đoạn thông tin sau: Biển, đại dương có vai trò phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Khoáng sản quý do biển mang lại là dầu khí.
Biển, đại dương có vai trò phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Năng lượng tại tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Biển, đại dương có vai trò giúp điều hoà khí hậu.
Cho đoạn thông tin sau: Năng lượng tại tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Khoáng sản quý do biển mang lại là dầu khí.
Biển, đại dương có vai trò phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Năng lượng tại tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Biển, đại dương có vai trò giúp điều hoà khí hậu.
Cho đoạn thông tin sau: Biển, đại dương có vai trò giúp điều hoà khí hậu.
Khoáng sản quý do biển mang lại là dầu khí.
Biển, đại dương có vai trò phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Năng lượng tại tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Biển, đại dương có vai trò giúp điều hoà khí hậu.
Cho đoạn thông tin sau: Bóc mòn: Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước bằng hà (nạo mòn), xâm thực, bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ....
Bóc mòn là 1 quá trình cũ i nội lực.
Bóc mòn xảy ra mạnh trên bề mặt Trái Đất.
Tác nhân của quá trình bóc mòn hoàn toàn do nước chảy.
Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chỉ xảy ra ở đồng bằng.
