NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Môn Địa Lí
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
5
10
15
20
Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc?
Sơn La
Hoà Bình
Điện Biên
Lào Cai
Vùng nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu
Điện Biên
Lạng Sơn
Lào Cai
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế
cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ
thiếu kinh nghiệm
thiếu nguyên liệu
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình
GDP bình quân đầu người
Giá trị sản xuất công nghiệp
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ
Nguồn nước phong phú
Khí hậu có mùa đông lạnh
Ít có thiên tai
Đồng bằng sông Hồng được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của những hệ thống sông nào sau đây?
Sông Hồng và sông Cầu
Sông Hồng và sông Thương
Sông Hồng và sông Lục Nam
Sông Hồng và sông Thái Bình
Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Sản xuất
Phòng hộ
Nhập mặn
Đặc dụng
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn
đất xám
đất cát pha
đất mặn
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây nguyên
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển ngành nào sau đây?
Nuôi đại gia súc
Khai thác thủy sản
Trồng lúa nước
Nuôi trồng thủy sản
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực
liền kề với các ngư trường lớn
hoạt động chế biến hải sản đa dạng
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở đảo
Phú Quý
Lý Sơn
Tri Tôn
Phan Vinh
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng, Quảng Nam
Quảng Ngãi, Bình Định
Phú Yên, Khánh Hòa
Ninh Thuận, Bình Thuận
Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Nha Trang
Phan Thiết
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là
lối thông ra biển của các tỉnh ở Tây Nguyên
giúp cho Tây Nguyên lưu thông hàng hóa
đưa hàng Tây Nguyên về Duyên hải Nam Trung Bộ
gắn kinh tế Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất
tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hướng cơ bản để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc.
thâm canh lúa, trao đổi nông sản với vùng khác.
điều chỉnh cơ cấu bữa ăn theo hướng tiết kiệm.
mở rộng diện tích trồng cây lương thực, thực phẩm
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk lắk.
Lâm Đồng.
Đất badan ở Tây Nguyên không thích hợp để phát triển loại cây nào sau đây?
Cà phê.
Lúa nước.
Cao su.
Hồ tiêu.
Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất?
Yaly.
Buôn Kuôp.
Xrê Pôk 3.
Đồng Nai 4.
Ý nghĩa xã hội của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thu hút thêm lao động từ các vùng khác.
tạo nguyên liệu phát triển công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
quy hoạch lại vùng chuyên canh.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su
Cà phê
Dừa
Chè
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào dưới đây?
Khai thác thủy sản
Chăn nuôi bò sữa, gia cầm
Nuôi trồng thủy sản
Trồng cây công nghiệp hàng năm
Đâu là thế mạnh tự nhiên tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ?
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào
Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao
Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa rất lớn
Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Dương
Bình Phước
Tây Ninh
Đồng Nai
Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?
Đồng Nai
Sài Gòn
Bé
Vàm cỏ Đông
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
Thác Mơ
Cần Đơn
Trị An
Bà Rịa
Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về
khai thác tài nguyên khoáng sản
phát triển chăn nuôi gia súc
trồng cây công nghiệp lâu năm
khai thác gỗ và lâm sản
Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại
Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là
đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.
phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.
tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
xây dựng cơ sở hạ tầng.
tăng cường cơ sở năng lượng.
thu hút lao động có kĩ thuật.
đào tạo nhân công lành nghề.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.
giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.
Ý nào sau đây không phải phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Bảo vệ vốn rừng.
Phát triển thủy lợi.
Cải tạo đất xám phù sa cổ.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
nâng cao trình độ của người lao động.
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.
thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng.
Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do
tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp.
tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ.
phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp.
tập trung đông dân cư vào các thành phố.
Tác động tổng thể của công nghiệp dầu khí đến nền kinh tế Đông Nam Bộ được thể hiện qua
đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp chế biến.
tạo việc làm thu nhập cao cho người lao động.
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
đẩy mạnh xuất khẩu và góp phần củng cố quốc phòng.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
Cần Thơ.
Long Xuyên.
Cà Mau.
Mỹ Tho
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đất nông nghiệp.
đất lâm nghiệp.
đất chuyên dùng.
đất ở.
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
Kiên Giang.
Đồng Tháp Mười.
Tứ giác Long Xuyên.
U Minh.
Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
đá vôi, than bùn.
đá vôi, dầu khí.
dầu khí, than bùn.
dầu khí, ti tan.
Tình nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Vĩnh Long.
Đồng Nai.
Cà Mau.
Trà Vinh.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
Bến Tre.
An Giang.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn
đất phèn, đất mặn, đất ba-dan.
đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đất phù sa ngọt.
đất xám.
đất mặn.
đất phèn.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
trong năm có mùa lũ kéo dài.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
Sông ngòi dày đặc.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
nhiều vùng trũng ngập nước.
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
bão và áp thấp nhiệt đới.
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
đất bị bạc màu.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
tích cực làm thủy lợi.
cơ giới hóa các khâu làm đất.
chọn giống cây trồng phù hợp.
bón phân thích hợp.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.
Tính đến năm 2021, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
2 vùng.
3 vùng.
4 vùng.
5 vùng.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được thành lập vào năm nào sau đây?
Năm 2007.
Năm 1997.
Năm 2004.
Năm 1986.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tình thành phố nào sau đây?
Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.
Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?
Bru-nây.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Mi-an-ma.
Quần đảo hoàng sa thuộc tỉnh nào sau đây
Đà nẵng
Khánh hoà
Quy nhơn
Lai châu
